Startup giúp phát hiện đám cháy dễ dàng hơn với IoT và máy ảnh Flir

Startup giúp phát hiện đám cháy dễ dàng hơn với IoT và máy ảnh Flir Sử dụng công nghệ phân tích dự đoán và AI

Bảng điều khiển trực tuyến hệ thống iEFD của MoviTHERM hiển thị sơ đồ của các cảm biến, thiết bị, camera Flir được kết nối với nhau và các thiết bị khác đang giám sát tại một cơ sở làm việc.

Hỏa hoạn tại các cơ sở phân loại tái chế, bốc cháy bởi các vật liệu dễ cháy trong dòng chất thải, có thể gây thiệt hại hàng triệu đô la, làm bị thương công nhân và những người phản ứng đầu tiên và làm ô nhiễm không khí.

 

Phát hiện sớm các đám cháy là chìa khóa để ngăn chúng vượt ra khỏi tầm kiểm soát.

 

Startup MoviTHERM đặt mục tiêu làm được điều đó. Công ty bán hệ thống giám sát phát hiện cháy dựa trên đám mây cho các cơ sở tái chế. Sử dụng hình ảnh nhiệt và các cảm biến nhiệt và khói, hệ thống cảnh báo cho người dùng — trên và ngoài địa điểm — khi đám cháy sắp bùng phát.

 

Cho đến nay, hệ thống của MoviTHERM hoạt động tại năm cơ sở tái chế. Người sáng lập của công ty, Markus Tarin, thành viên IEEE, cho biết sản phẩm này cũng có thể được sử dụng trong các hoạt động dự trữ than, giặt là công nghiệp, bãi phế liệu và nhà kho.

 

Năm 1999, Tarin thành lập một công ty tư vấn ở Irvine, California, để thiết kế và thử nghiệm sản phẩm, hầu hết cho các khách hàng y tế. Sau đó, nhà sản xuất máy ảnh nhiệt Flir đã thuê anh ta viết phần mềm để tự động hóa các quy trình đo nhiệt độ không tiếp xúc để cung cấp cho khách hàng của Flir khả năng hành động nhanh chóng đối với sự thay đổi nhiệt độ do máy ảnh của họ phát hiện.

 

“Đó là bước khởi đầu của tôi khi bước vào thế giới hình ảnh nhiệt và áp dụng kiến ​​thức của mình,” anh nói. “Tôi thấy có rất nhiều nhu cầu ở đó vì không có nhiều công ty làm những việc như vậy.”

 

Tarin bắt đầu MoviTHERM vào năm 2008 với vai trò là nhà phân phối và tích hợp hệ thống cho máy ảnh nhiệt Flir. Công ty, hiện có 11 nhân viên và Tarin đứng đầu, vẫn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó. Tuy nhiên, Tarin trở nên thất vọng vì phần mềm mà anh phát triển không thể mở rộng; thay vào đó, nó được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng. Và anh ấy bắt đầu phát hiện ra rằng vào khoảng năm 2015, sự quan tâm đến phần mềm tùy chỉnh như vậy đã không còn nữa.

“Tôi không còn dễ dàng bán một giải pháp tùy chỉnh nữa,” anh nói, “bởi vì nó được coi là quá rủi ro và quá đắt.”

“Chúng tôi đang cố gắng ngăn chặn những tổn thất thảm khốc và hủy hoại môi trường.”

 

MODULE THÔNG MINH

 

Năm 2016, anh bắt đầu phát triển mô-đun I/O thông minh dòng MoviTHERM (MIO). Anh ấy nhắm mục tiêu nó vào việc phát hiện đám cháy trong các cơ sở tái chế, anh ấy nói, bởi vì “chúng tôi đã có rất nhiều khách hàng tìm kiếm các giải pháp trong lĩnh vực đó.”

 

Thiết bị lập trình được kết nối Ethernet bao gồm tám công tắc cảnh báo kỹ thuật số và tám kênh đầu ra từ 4 đến 20 miliampe có thể được sử dụng với tối đa bảy máy ảnh Flir. Khi mô-đun được kết nối với máy ảnh, nó sẽ bắt đầu giám sát. MIO có thể được mở rộng bằng cách thêm nhiều mô-đun hơn, Tarin nói.

 

MoviTHERM bán MIO cho Flirs trong một số phiên bản cho các kiểu máy ảnh khác nhau. Mỗi biến thể hỗ trợ từ một đến bảy camera và chúng có giá dao động từ 895 đô la Mỹ đến 5.995 đô la Mỹ.

 

MIO cho phép khách hàng “chỉ cần nhấp và kết nối nhiều camera Flir và thiết lập cảnh báo mà không cần lập trình bất kỳ phần mềm nào,” Tarin nói. Ông nói: “Mô-đun thông minh nằm trên mạng cùng với các camera và phát ra âm thanh báo động nếu camera phát hiện ra điểm nóng. MIO đã giành được Giải thưởng Người đổi mới năm 2016 cho sản phẩm tốt nhất trong ngành từ tạp chí Vision Systems Design .

 

Tarin cho biết Flir “bị MIO thu hút đến mức bắt đầu phân phối mô-đun này trên toàn thế giới”.

 

Ông nói: “Đó là sản phẩm duy nhất mà công ty đang phân phối không phải là sản phẩm của Flir.

 

Tuy nhiên, theo ông, dòng MIO thiếu khả năng gửi cảnh báo cho khách hàng qua giọng nói, văn bản hoặc email. Nó có thể sử dụng đầu ra cảnh báo kỹ thuật số tích hợp chỉ để thông báo báo động thông qua một công cụ được kết nối như còi báo động hoặc đèn nhấp nháy.

 

CÁC TÍNH NĂNG THÔNG MINH HƠN

 

Để bổ sung các tính năng đó và hơn thế nữa, Tarin vào cuối năm ngoái đã giới thiệu hệ thống phát hiện cháy sớm iEFD dựa trên đăng ký của MoviTHERM, có thể theo dõi và ghi lại nhiệt độ của cơ sở trong suốt cả ngày. Hệ thống sử dụng các cảm biến, thiết bị và các công cụ khác được kết nối với nhau được kết nối với các ứng dụng phần mềm công nghiệp dựa trên đám mây. Nó có thể kiểm tra camera và cảm biến của riêng mình để đảm bảo rằng chúng đang hoạt động. Người dùng có thể theo dõi và phân tích dữ liệu thông qua một bảng điều khiển trực tuyến.

 

Tarin cho biết nếu camera phát hiện một điểm nóng có khả năng phát triển thành hỏa hoạn, hệ thống có thể gửi cảnh báo đến điện thoại của những công nhân gần khu vực đó để cảnh báo họ, có khả năng cho họ thời gian để loại bỏ một vật dụng trước khi nó bốc cháy.

 

Hệ thống cũng bao gồm chế độ xem bản đồ thời gian thực tương tác của cơ sở có thể được gửi qua email cho nhân viên cứu hỏa và người ứng cứu đầu tiên. Bản đồ có thể bao gồm thông tin về cách tốt nhất để tiếp cận cơ sở và vị trí của các tiện ích tại địa điểm đó, chẳng hạn như nước, khí đốt và điện.

 

“Các nhân viên cứu hỏa thường không quen thuộc với cơ sở này, vì vậy họ mất thời gian quý báu khi lái xe vòng quanh, tìm cách vào cơ sở và đi đâu,” Tarin nói. “Bản đồ cho thấy điểm vào tốt nhất của cơ sở và nơi đặt các họng cứu hỏa, van nước, tủ điện, đường dẫn gas, v.v. Nó cũng cho họ thấy nơi có lửa.

 

“Gần đây chúng tôi đã trình diễn bản đồ này cho một cảnh sát trưởng phòng cháy chữa cháy cho một cơ sở tái chế, và anh ta đã bị nó thuyết phục.”

 

Tarin cho biết bằng cách ngăn chặn các đám cháy, hệ thống của ông giúp ngăn chặn khí thải độc hại xâm nhập vào bầu khí quyển.

Ông nói: “Một khi bạn dập lửa, ít nhiều bạn sẽ gặp phải một thảm họa môi trường vì bạn đang xả tất cả những thứ nguy hiểm như chất dập lửa, bản thân chất này cũng có thể gây nguy hiểm cho môi trường,” ông nói. “Chúng tôi đang cố gắng ngăn chặn những tổn thất thảm khốc và hủy hoại môi trường.”

Theo Spectrum.ieee.org

Làm thế nào các kỹ sư IoT có thể giúp bảo vệ Trái đất khỏi biến đổi khí hậu tồi tệ hơn

Các công nghệ như SaaS và IoT có thể đóng góp những vai trò quan trọng giúp bảo vệ Trái đất khỏi biến đổi khí hậu tồi tệ hơn

Ngày Trái đất, được tổ chức hàng năm vào ngày 22 tháng 4, nhằm mục đích thúc đẩy sự thay đổi mang tính chuyển đổi bằng cách giáo dục mọi người về những gì họ có thể làm để giúp đỡ Trái đất. Ngày này nhắc nhở chúng ta về sự cần thiết phải bảo vệ hành tinh của chúng ta và các hệ sinh thái của nó trước cuộc khủng hoảng khí hậu ngày càng tồi tệ.

 

Hành tinh của chúng ta không còn giống như cách đây chỉ một thập kỷ. Cuộc khủng hoảng khí hậu đang đe dọa con người trên toàn thế giới, cũng như mọi loài động thực vật. Chúng ta cần giải quyết cuộc khủng hoảng hiện nay một cách bền vững. May mắn thay, chúng ta vẫn còn một cơ hội hẹp để thay đổi đường khí hậu của Trái đất, và tôi tin rằng chúng ta có thể làm được.

 

Biến đổi khí hậu là một cuộc khủng hoảng xã hội toàn cầu đang gây ra những hậu quả tàn khốc. Theo Swiss Re, một công ty tái bảo hiểm, chi phí của nó có thể lên tới 23 nghìn tỷ đô la Mỹ làm giảm sản lượng kinh tế toàn cầu hàng năm. Những nỗ lực tập thể nhiều mặt là cần thiết để giải quyết khủng hoảng.

 

Các kỹ sư và nhà công nghệ có thể và nên đóng những vai trò quan trọng trong việc tạo ra một hành tinh xanh hơn, tạo ra các công cụ giải quyết vấn đề suy thoái môi trường.

 

KHỦNG HOẢNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÚNG TÔI NHƯ THẾ NÀO

 

Trong vài năm qua, chúng ta đã chứng kiến ​​những trường hợp thời tiết khắc nghiệt tàn khốc trên khắp thế giới, bao gồm lũ lụt chết người, cháy rừng lớn và hạn hán nghiêm trọng. Cuộc sống và công việc kinh doanh đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng và chi phí khôi phục sau mỗi sự kiện tiếp tục tăng lên.

 

Cuộc khủng hoảng khí hậu cũng đang gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến hành tinh, nơi đang bị tàn phá bởi ô nhiễm, phá rừng và suy thoái đất.

 

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 7 triệu người chết vì các bệnh do ô nhiễm không khí, chẳng hạn như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, ung thư phổi và nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Chín mươi chín phần trăm dân số toàn cầu hít thở không khí vượt quá giới hạn theo hướng dẫn của WHO về các chất ô nhiễm, trong đó các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình phải chịu mức phơi nhiễm cao nhất. Hơn một nửa dân số thế giới sống ở các khu vực thành thị, tuy nhiên chỉ có 12% thành phố đạt được hướng dẫn của WHO về chất lượng không khí. Để tạo ra một môi trường bền vững, chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm không khí.

 

Phá rừng đang góp phần làm biến đổi khí hậu. Cây cối thu nhận và lưu trữ carbon trong khí quyển và giúp làm mát nhiệt độ của trái đất. Theo một bài báo đăng trên tạp chí Scientific American, nạn phá rừng đã khiến rừng nhiệt đới Amazon và các khu vực tương tự mất khả năng phục hồi sau những xáo trộn như hạn hán, cháy rừng và sự phát triển của con người. Việc mất rừng nhiệt đới Amazon sẽ gây ra tình trạng khô hạn trên diện rộng trong khu vực. Đáp lại, sự hoàn lưu của khí quyển có thể thay đổi — điều này sẽ làm thay đổi các kiểu thời tiết trên khắp thế giới, bài báo cho biết.

 

Khoảng 95% sản lượng lương thực dựa vào lớp đất mặt. Đất cũng giúp giải quyết cuộc khủng hoảng khí hậu, vì nó lưu trữ nhiều carbon hơn các loại thực vật trên thế giới cộng lại. Các vi sinh vật và khoáng chất trong hệ thống đất điều tiết nước, chu trình chất dinh dưỡng, lọc chất ô nhiễm, hỗ trợ thực vật và cô lập khí nhà kính.

 

Nhưng đất của Trái đất đang bị hư hại và thoái hóa, gây ra cho chúng ta một số rủi ro. Theo một nghiên cứu năm 2017 do Liên hợp quốc hỗ trợ, một phần ba diện tích đất trên hành tinh đang bị suy thoái nghiêm trọng và đất màu mỡ đang bị mất đi ở mức báo động.

 

Khủng hoảng khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, WHO đã cảnh báo trong báo cáo của họ tại COP24 gần đây. Các tác động trực tiếp đến sức khỏe bao gồm gia tăng bệnh hô hấp và tim mạch, thương tích hoặc tử vong do các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt. Biến đổi khí hậu cũng gây ra những ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe như mất an ninh lương thực và nước uống, lây lan các bệnh truyền nhiễm nhạy cảm với khí hậu và di dời dân số.

 

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

 

Có nhiều cách mà các thành viên IEEE từ cộng đồng khoa học và kỹ thuật có thể giúp đỡ. Các kỹ sư và chuyên gia máy tính có thể sử dụng các công nghệ thông tin như phần mềm dựa trên đám mây như một dịch vụ (SaaS), Earth’s digital twin và Internet of Things (IoT) để giúp tạo ra các tòa nhà, sản xuất năng lượng, trang trại, chăm sóc sức khỏe và sản xuất xanh hơn.

 

Các nền tảng SaaS, chẳng hạn như Dự án Canary của Denver, giúp các công ty năng lượng theo dõi, đo lường và cho điểm tác động của khí mê-tan và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác đối với môi trường trong chuỗi cung ứng năng lượng. Canary sử dụng phát hiện khí mê-tan dựa trên quang phổ có độ trung thực cao và định lượng khí thải cho các ngành dầu khí. Nền tảng SaaS cũng sử dụng máy phân tích khí dựa trên tia laser để phát hiện khí mê-tan, formaldehyde, v.v.

 

IoT có tiềm năng to lớn để giải quyết vấn đề bền vững bằng cách làm cho các hệ thống năng lượng được kết nối nhiều hơn, cải thiện hiệu quả hoạt động của chúng và giảm cường độ carbon của các tòa nhà, sản xuất và giao thông vận tải. Nó cũng có thể giảm tiêu thụ năng lượng thông qua các hoạt động thông minh và cải thiện việc sử dụng tài nguyên. Bằng cách sử dụng các cảm biến được trang bị IoT, việc phá rừng và săn trộm có thể được theo dõi. Thẻ hộp đựng thực phẩm IoT có thể giảm lãng phí thực phẩm và nước.

 

Các kỹ sư và nhà công nghệ có thể và nên đóng những vai trò quan trọng trong việc tạo ra một hành tinh xanh hơn với công nghệ giải quyết sự suy thoái môi trường.

 

Sử dụng mô hình kỹ thuật số của Trái đất — hoặc mô hình kỹ thuật số kép (digital twin) — tác động môi trường có thể được nghiên cứu. Một mô hình mới do sáng kiến ​​Destination Earth của Ủy ban Châu Âu phát triển được thiết kế để theo dõi tác động của con người đối với việc quản lý nước, thực phẩm và năng lượng. Dữ liệu được thu thập thông qua kỹ thuật số kép có thể giúp dự đoán các tác động môi trường và cho phép thực hiện các biện pháp khắc phục.

 

Trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu và công nghệ sổ cái phân tán cũng có thể đóng những vai trò quan trọng.

Các nhà nghiên cứu đang phát triển các vật liệu thông minh, pin thế hệ tiếp theo, xe tự hành, thu và lưu trữ carbon, pin nhiên liệu chạy bằng hydro, nông nghiệp chính xác và in 4D có thể giúp giải quyết các vấn đề môi trường.

 

Mặc dù công nghệ thông tin và các công cụ tương tự chúng có để lại các tác động với môi trường, nhưng chúng thường nhỏ so với đóng góp tích cực của chúng trong việc tạo ra một hành tinh xanh hơn. Và những nỗ lực đang được tiến hành để làm cho công nghệ xanh hơn.

 

KÊU GỌI HÀNH ĐỘNG

 

Không nghi ngờ gì nữa, suy thoái môi trường là một vấn đề phức tạp, mang tính toàn cầu và là thách thức xác định của thời đại chúng ta. Việc không hành động của chúng ta có thể gây nguy hiểm cho hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai.

 

Chúng ta phải hình dung và đảm bảo một tương lai bền vững thông qua việc lập kế hoạch có trách nhiệm, phát triển các giải pháp hiệu quả tận dụng các tiến bộ công nghệ, các quy định có thể hành động và các thực tiễn hợp lý. Chúng ta cần một tư duy về môi trường cũng như chuyển đổi hệ thống và thay đổi hành vi cá nhân.

 

Chúng ta hãy lạc quan vào những gì chúng ta làm. Sự lạc quan có thể đưa chúng ta đến thành tựu. Như nhà thơ Đức Johann Wolfgang von Goethe đã nói: “Biết thôi chưa đủ; chúng ta phải hành động. Sẵn sàng là không đủ; chúng ta phải thực hiện.”

 

Nếu chúng ta không quan tâm đến môi trường của chúng ta và tương lai của hành tinh của chúng ta, thì ai sẽ quan tâm? Hãy coi mỗi ngày là Ngày Trái đất. Hãy đầu tư vào việc tạo ra và duy trì một môi trường tốt hơn môi trường mà chúng ta được thừa hưởng.

Hãy cam kết — và hành động ngay bây giờ — để tạo ra một hành tinh xanh hơn, sạch hơn. Nếu không phải bây giờ, thì khi nào?

 

Theo Spectrum.ieee.org

Mạng cảm biến IoT được thử nghiệm để quản lý đường nông thôn

Mạng cảm biến IoT được thử nghiệm để quản lý đường nông thôn

Sự hợp tác có kế hoạch tạo ra một bản đồ kỹ thuật số về đường giao thông nông thôn

Một nhóm các đối tác nghiên cứu đang cố gắng thiết lập một mạng lưới các cảm biến IoT trên 6.000 dặm đường xa hơn của Scotland, sử dụng bản đồ kỹ thuật số này để lập kế hoạch bảo trì và xác định các mối nguy hiểm.

 

Dự án do chính phủ hỗ trợ nhằm giảm áp lực về chi phí và thời gian liên quan đến việc kiểm tra đường bằng tay, cung cấp khả năng giám sát thời gian thực các điều kiện đường bao gồm nhiệt độ và độ ẩm.

 

Cho đến nay, các cảm biến IoT đã được triển khai tại các địa điểm thử nghiệm ở hai thành phố.

 

Đối với dự án, công ty khởi nghiệp cảm biến DigiFlec – triển khai cảm biến 3D Lidar từ Velodyne – đang làm việc cùng với trung tâm đổi mới Censis và Lâm nghiệp và Đất đai Scotland (FLS) của Scotland cho bản đồ kỹ thuật số, được thiết lập để chạy dọc theo mạng lưới đường của FLS.

 

Steven Gillan, giám đốc DigiFlec, cho biết: “Chính quyền địa phương và chủ sở hữu đất hiện đang phải đối mặt với rất ít thông tin về các điều kiện trên đường của họ. “Một phần lớn lý do cho điều đó là thời gian và chi phí liên quan đến việc thu thập dữ liệu. Điều này gây khó khăn cho việc đưa ra quyết định đúng đắn về nơi cần tập trung nỗ lực, tối đa hóa thời gian, vật chất và nguồn lực ”.

Dự án này nằm trong chương trình tăng tốc CivTech 6 của chính phủ Scotland, một kế hoạch phát triển giao diện quản lý mạng lưới giao thông kỹ thuật số. Chương trình đã nhận được 7 triệu đô la từ chính phủ vào đầu năm để hướng tới các sáng kiến ​​cải thiện các dịch vụ khu vực công. Các công cụ kỹ thuật số như hình ảnh và cảm biến IoT đang trở nên phổ biến trong các dự án này.

 

Rachael Wakefield, giám đốc phát triển kinh doanh tại Censis cho biết: “Dự án CivTech này thể hiện sự khác biệt thực sự mà IoT, công nghệ hình ảnh và cảm biến có thể tạo ra, đặc biệt là khi chúng được kết hợp với nhau”.

 

Theo IoTWorldtoday

AI có thể làm cho máy điều hòa không khí tốt hơn gấp 10 lần

Hyperganic đang sử dụng AI để thiết kế bộ trao đổi nhiệt mới có thể in 3D bằng kim loại

Hyperganic đã hợp tác với Trumpf để thiết kế bộ trao đổi nhiệt này theo thuật toán dựa trên các nguyên tắc vật lý có trong tự nhiên. Hiện họ đang hợp tác với Krailling và Strata Manufacturing để xây dựng một hệ thống điều hòa không khí dân dụng hiệu quả hơn với bộ trao đổi nhiệt in 3D

Năng lượng chúng ta sử dụng để làm mát không gian trong nhà đã tăng gấp ba lần kể từ năm 1990 và sẽ tăng gấp ba lần nữa vào năm 2050 khi các nước đang phát triển và thu nhập trung bình sử dụng máy lạnh. Các nhà nghiên cứu đang đổ rất nhiều công sức vào các công nghệ làm mát tiên tiến tiêu tốn ít năng lượng hơn, nhưng dường như chưa có công nghệ nào sẵn sàng ra mắt trong tương lai gần.

Lin Kayser, Giám đốc điều hành của Hyperganic, một công ty phần mềm thiết kế dựa trên AI ở Munich, cho biết: “Đổi mới điều hòa không khí giống như phản ứng tổng hợp hạt nhân, luôn luôn là 20 năm trong tương lai.

 

Kayser muốn sử dụng AI và in 3D để thay đổi điều đó. Bằng cách sử dụng AI để tạo ra một thiết kế bộ trao đổi nhiệt hoàn toàn mới, sau đó có thể được in bằng máy in kim loại 3D, Hyperganic cho biết họ đang phát triển một đơn vị A/C dân dụng hiệu quả gấp 10 lần so với máy điều hòa không khí thông thường, trong khi chi phí tương đương số tiền để mua máy và hoạt động trong một năm.

 

Công ty đã hợp tác với Krailling, EOS có trụ sở tại Đức , nhà sản xuất máy in 3D kim loại và nhựa, và công ty sản xuất Strata Manufacturing có trụ sở tại UAE.

 

Máy điều hòa không khí làm mát các tòa nhà bằng cách bơm nhiệt trong nhà ra bên ngoài thông qua bộ trao đổi nhiệt, hoặc bộ ngưng tụ, nén khí môi chất lạnh thành chất lỏng. Quạt thổi qua bình ngưng để thổi nhiệt thoát ra trong quá trình hóa lỏng ra ngoài không khí. Việc làm mát tiêu thụ hơn 16 phần trăm năng lượng được sử dụng bởi các tòa nhà ngày nay, với bộ trao đổi nhiệt là thành phần tiêu tốn nhiều năng lượng nhất của thiết bị A/C.

 

Bộ trao đổi nhiệt là cấu trúc cần diện tích bề mặt lớn, chúng dựa vào các kênh bên trong phức tạp, uốn lượn. Nhưng thiết kế và sản xuất kỹ thuật truyền thống bị hạn chế về mức độ phức tạp mà nó có thể mang lại và trên thực tế, họ chỉ thích những thiết kế đơn giản hơn để giảm chi phí. “Có 10 đơn vị A/C được bán mỗi giây,” Kayser nói. “Nhưng các đơn vị A/C trông giống nhau trong 30 năm qua.”

 

Tuy nhiên, các thiết kế phức tạp cần thiết cho bộ trao đổi nhiệt là điểm tốt cho cả thiết kế dựa trên AI và in 3D. Trên thực tế, các bộ trao đổi nhiệt mẫu mới đã trở thành mục tiêu cho các công ty in kim loại muốn thể hiện sức mạnh của công nghệ.

 

Nhiệm vụ của Hyperganic là “tăng tốc đáng kể sự đổi mới trong kỹ thuật vật lý.” Ông nói, hầu hết sự đổi mới trong vài thập kỷ qua là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trong khi ô tô, máy bay và các thiết bị vẫn giống như những gì ban đầu của chúng. Nền tảng thiết kế dựa trên AI của Hyperganic cho phép các kỹ sư tạo ra các bộ trao đổi nhiệt với cấu trúc hoàn toàn khác nhau, sử dụng các yếu tố lấy cảm hứng từ các thiết kế phức tạp có trong tự nhiên, như san hô, Kayser nói. Bằng cách tăng diện tích bề mặt và tối ưu hóa luồng không khí, những thiết kế này tăng cường hiệu quả năng lượng của linh kiện. Ông nói: “Chúng tôi lấy kiến ​​thức từ kỹ thuật về cách chế tạo một bộ trao đổi nhiệt, nhưng bây giờ bạn có thể làm điều đó một cách tự động. “Bạn có thể tạo, thử nghiệm và lặp lại nhanh hơn.”

Hyperganic trước đây đã phát triển động cơ tên lửa hàng không in 3D phức tạp này.

Trường hợp điển hình: động cơ tên lửa hàng không lớn nhất thế giới được in 3D do Hyperganic và EOS tiết lộ vào tháng 5. Động cơ Aerospike thường được coi là một thách thức khó khăn về kỹ thuật và chế tạo. Các thuật toán AI của Hyperganic đã tạo ra hàng trăm thiết kế trong vài ngày. Thiết kế tốt nhất được in trên máy nung chảy bột laser của EOS, máy sử dụng tia laser để làm nóng và nung chảy bột kim loại từng lớp một để chế tạo các bộ phận.

Đổi mới điều hòa không khí là ưu tiên hàng đầu cho một thế giới đang nóng lên, thiếu năng lượng. Các công nghệ mới lạ như vật liệu nhiệt điện và làm mát bức xạ thụ động, truyền nhiệt trực tiếp ra ngoài không gian, rất thú vị, nhưng có thể mất nhiều năm để có thể thương mại hóa. Hyperganic không làm bất cứ điều gì cấp tiến đến mức không thực tế trong ngắn hạn. “Những gì chúng tôi đang làm không phải là khoa học tên lửa,” Kayser nói. “Chúng tôi đang cố gắng kết hợp các khả năng sản xuất tiên tiến và AI lại với nhau. Nó không phức tạp bằng việc phát minh ra một thứ gì đó hoàn toàn khác biệt ”.

Ông cho biết thêm rằng công ty đã có nhiều thiết kế mới cho bộ trao đổi nhiệt A/C mới và có dữ liệu hiệu suất trên một số thiết bị. Họ có kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng một mẫu thử nghiệm cho Hội nghị Biến đổi Khí hậu của Liên Hợp Quốc tại Dubai vào năm tới.

 

Theo spectrum.ieee.org

Hệ thống giám sát và điều khiển tự động cho vườn rau thủy canh qua internet

Giải pháp giám sát, cảnh báo và điều khiển tự động cho vườn rau thủy canh

Tải brochure giới thiệu giải pháp tại đây: >>Brochure E-Sensor Agriculture

Xem dự án của chúng tôi: >> Tại đây

  • Giám sát các thông số môi trường: Nhiệt độ – độ ẩm không khí, cường độ ánh sáng, nồng độ CO2, độ ẩm – độ dẫn điện EC – nhiệt độ trong đất, độ pH – độ dẫn điện EC – nhiệt độ dung dịch thủy canh.
  • Giám sát qua internet – trên giao diện App điện thoại android, cảnh báo thông số cảm biến vượt ngưỡng qua tin nhắn SMS, điều khiển thiết bị quạt, máy bơm tự động.
  • Hệ thống lưu trữ thông số môi trường có thể xem lại trong thời gian 01 đến 03 năm.
  • Thiết bị giúp khách hàng có thể giám sát mọi lúc mọi nơi vườn rau của mình, đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời giúp tăng năng suất, giảm rủi ro và tiết kiệm chi phí.
  • Thiết bị cảm biến và điều khiển trong hệ thống được kết nối không dây với nhau rất tiện lợi cho việc lắp đặt.

Tích hợp thiết bị vào hệ thống tưới phun sương, hệ thống tưới nhỏ giọt, quạt hút điều khiển qua internet

Giám sát – điều khiển tự động môi trường nhà nấm

Giám sát, cảnh báo, điều khiển tự động nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nồng độ CO2 cho nhà nấm qua Internet

Tải brochure giới thiệu giải pháp tại đây: >>Brochure E-Sensor Agriculture

Xem dự án của chúng tôi: >> Tại đây

Để giúp việc trồng nấm hiệu quả và năng suất cao cần kiểm soát và điều khiển môi trường phù hợp để cây nấm phát triển. Môi trường trồng nấm cơ bản cần giám sát các thông số: Nhiệt độ – độ ẩm không khí, ánh sáng, nồng độ CO2 và độ ẩm chất nền.

Công ty Eplusi cung cấp giải pháp giúp người dùng có thể giám sát qua Smartphone – Internet, nhận cảnh báo các thông số môi trường trong nhà nấm, tích hợp công nghệ điều khiển tự động điều hòa môi trường giúp quản lý nhà nấm hiệu quả và khoa học.

Giám sát nhiệt độ độ ẩm kho hàng hóa qua Internet

Giám sát nhiệt độ độ ẩm kho hàng hóa qua Internet

Tải brochure giới thiệu giải pháp tại đây: >>Brochure E-Sensor Storage

Xem dự án của chúng tôi: >> Tại đây

Nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát nhiệt độ độ ẩm các kho lạnh chứa dược phẩm, vacxin, kho chứa đồ uống, thực phẩm, hàng hóa, v.v kịp thời, mọi lúc mọi nơi, lắp đặt đơn giản. Công ty Công nghệ Eplusi ra mắt thị trường dòng sản phẩm cảm biến không dây E-Sensor Storage. Cảm biến E-Sensor Storage giúp khách hàng có thể giám sát nhiệt độ, độ ẩm của kho chứa hàng mọi lúc mọi nơi qua Smartphone (điện thoại Android/iOS), máy tính PC, hệ thống sẽ gửi tin nhắn SMS cảnh báo tức thời khi nhiệt độ, độ ẩm vượt mức cho phép, giúp khách hàng có thể kiểm soát kho chứa hàng kịp thời giảm rủi ro hư hỏng hàng hóa và tiết kiệm chi phí. Thiết bị có ghi lại Logfile nhiệt độ, độ ẩm theo thời gian trên thẻ nhớ và máy chủ đám mây, có thể xuất dữ liệu ra file Excel để xem lại khi cần thiết. Thiết bị cảm biến của chúng tôi hoạt động thành mạng cảm biến, các cảm biến kết nối về bộ trung tâm không dây nên dễ dàng lắp đặt, cũng như có thể giám sát được nhiều điểm trong không gian rộng.

 

Tải Catalog sản phẩm E-Sensor: >>E-Sensor Catalog

Truy cập sản phẩm E-Sensor: >>Tại đây

Thiết bị giám sát nhiệt độ và độ ẩm phòng máy chủ – server room

Giám sát nhiệt độ và độ ẩm phòng máy chủ – Server room qua Internet

Tải brochure giới thiệu sản phẩm tại đây: >>Brochure E-Sensor Storage

Nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm phòng máy tính, máy chủ, server, v.v kịp thời, đây là tài sản quan trọng trong ngành công nghệ thông tin. Công ty Công nghệ Eplusi ra mắt thị trường dòng sản phẩm cảm biến không dây E-Sensor Storage. Cảm biến E-Sensor Storage giúp khách hàng có thể giám sát nhiệt độ, độ ẩm của phòng máy tính mọi lúc mọi nơi qua Smartphone (điện thoại Android/iOS), máy tính PC, thiết bị sẽ gửi tin nhắn SMS cảnh báo tức thời khi nhiệt độ, độ ẩm vượt mức cho phép, giúp khách hàng có thể kiểm soát phòng máy tính máy chủ kịp thời giảm rủi ro hư hỏng và tiết kiệm chi phí. Thiết bị có ghi lại Logfile nhiệt độ, độ ẩm theo thời gian trên thẻ nhớ và máy chủ đám mây, có thể xuất dữ liệu ra file Excel để xem lại khi cần thiết. Thiết bị cảm biến của chúng tôi hoạt động thành mạng cảm biến, các cảm biến kết nối về bộ trung tâm không dây nên dễ dàng lắp đặt, cũng như có thể giám sát được nhiều điểm trong không gian rộng.

 

Thiết bị có thể lựa chọn phiên bản tích hợp giám sát nhiệt độ, độ ẩm không khí, cảnh báo mất điện, phát hiện đóng mở cửa, giúp người dùng có thể giám sát quản lý phòng máy của mình một cách kịp thời và hiệu quả nhất. Xem sản phẩm giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cảnh báo mất điện, cảnh báo đóng mở cửa >>Tại đây

Giải pháp giám sát nhiệt độ, độ ẩm xe chở hàng hóa qua internet

Giải pháp giám sát nhiệt độ, độ ẩm xe container hàng hóa qua internet

Tải catalogue giới thiệu sản phẩm tại đây: >>Brochure E-Sensor Storage

Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng hóa logistics đang phát triển rất mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như thủy sản, thực phẩm, dược phẩm, hàng tiêu dùng v.v tuy nhiên quá trình này cũng phát sinh nhiều rủi ro ngoài tầm kiểm soát của đơn vị vận chuyển làm thất thoát hư hỏng và thiệt hại lớn. Điểm hình như nhiệt độ bảo quản bên trong xe vận chuyển không đảm bảo điều kiện cho phép, nguồn UPS hỏng, máy làm lạnh không hoạt động, v.v Để giúp các đơn vị logictis giải quyết vấn đề trên, Công ty Eplusi đề xuất một giải pháp giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển một cách trực tuyến online 24/24h qua máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Ngoài ra giải pháp có thể ứng dụng trên quy mô lớn với các sản phẩm tủ động, tủ mát, giám sát nhiệt độ, cảnh báo để giảm tối đa hư hỏng hàng hóa.

E-SENSOR® GO – MONITOR TEMPERATURE AND HUMIDITY, GNSS SENSOR

THIẾT BỊ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM, ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GNSS E-SENSOR GO

 

Phiên bản:

 

1. E-Sensor Go TH, Model: EPS-GG4-H2, Phiên bản 2 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm, định vị toàn cầu, kết nối 4G.

2. E-Sensor Go TH, Model: EPS-GG4-H1, Phiên bản 1 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm, định vị toàn cầu, kết nối 4G.

3. E-Sensor Go T, Model: EPS-GG4-T2, Phiên bản 2 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, định vị toàn cầu, kết nối 4G.

4. E-Sensor Go T, Model: EPS-GG4-T1, Phiên bản 1 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, định vị toàn cầu, kết nối 4G.

 

Mô tả chung


Sơ đồ kết nối

Biểu đồ thông số cảm biến trên phần mềm:

Bộ thiết bị cảm biến E-Sensor® Go kết nối cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, có tích hợp định vị toàn cầu (GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou) cung cấp giải pháp sát nhiệt độ, độ ẩm xe chở hàng hóa, xe chở thực phẩm, định vị quãng đường di chuyển của xe online 24/24h qua Apps/Web.

 

Thiết bị cảm biến E-Sensor Go được tích hợp Wi-Fi (IEEE802.11 b/g/n), với hai chế độ kết nối: Access Point và Client có thể chuyển đổi qua lại bằng nút nhấn. Với chế độ Access Point thiết bị E-Sensor Go sẽ phát Wi-Fi để người dùng sử dụng Apps (ứng dụng) trên Apps/Web kết nối vào cấu hình và cài đặt thiết bị. Với chế độ Client thiết bị E-Sensor Go sẽ kết nối Internet gửi dữ liệu về máy chủ đám mây (cloud server).

 

E-Sensor Go được trang bị kết nối mạng di động 4G LTE Cat 1 với khe cắm MicroSIM. Cho phép thiết bị gửi tin nhắn SMS cảnh báo khi thiết bị mất kết nối Internet và khi các thông số cảm biến vượt ngoài ngưỡng cho phép. Ngoài ra ở những nơi không có kết nối Wi-Fi Internet, thiết bị được cấu hình sử dụng qua sóng di động 4G LTE để kết nối và gửi dữ liệu về máy chủ đám mây.

 

E-Sensor Go được tích hợp tính năng định vị toàn cầu trên hệ thống vệ tinh (GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou) có thể bắt sóng cùng lúc 3 hệ thống vệ tinh gần nhất để giúp việc kết nối nhanh chóng và chính xác, độ nhạy -167dBm.

 

Màn hình LCD được tích hợp trên thiết bị E-Sensor Go hiện thị các thông tin cài đặt, cường độ sóng Wi-Fi/4G LTE, trạng thái kết nối Internet, thông số cảm biến, thông tin cảnh báo. Ngoài ra Màn hình LCD còn cho phép người dùng theo dõi trực tiếp các thông số cảm biến khi thiết bị mất kết nối Internet.

 

Ngoài việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên máy chủ đám mây, thiết bị có khe cắm thẻ nhớ MicroSD hỗ trợ dung lượng tối đa 16GB cho các ứng dụng bắt buộc đảm bảo an toàn dữ liệu khi mất kết nối Internet, lưu trữ logfile thông tin cảnh báo và dữ liệu cảm biến thu thập được tại thiết bị.

 

Thiết bị có 2 ngõ vào kết nối 2 cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đo trong môi trường nhiệt độ từ (0-85oC) và độ ẩm (0-100%RH) hoặc 2 cảm biến nhiệt độ (-55oC ~ 100oC).

Thiết bị cảnh báo nhiệt độ, độ ẩm vượt ngưỡng qua hệ thống phần mềm Notification trên Apps Android/iOS/Web.

Cảnh báo: E-Sensor Go có 1 ngõ ra tiếp điểm để mắc với còi báo động, phục vụ các ứng dụng cần cảnh báo ngay tại chỗ khi có sự cố.

Thời gian thiết bị cập nhật dữ liệu nhiệt độ, độ ẩm và tọa độ GPS lên hệ thống mặc định 20 giây/lần. (tùy chọn cài đặt 20 giây đến 60 phút).

Danh sách thiết bị:

1. E-Sensor Go TH 4G, Model: EPS-GG4-H2; EPS-GG4-H1

Phiên bản 2 đầu dò và 1 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm, định vị toàn cầu, kết nối 4G và cảnh báo qua còi.
Chi tiết sản phẩm tại: E-Sensor Go TH

 

 

2. E-Sensor Go T 4G, Model: EPS-GG4-T2; EPS-GG4-T1

Phiên bản 2 đầu dò và 1 đầu dò cảm biến đo nhiệt độ, định vị toàn cầu, kết nối 4G và cảnh báo qua còi.
Chi tiết sản phẩm tại: E-Sensor Go T

 

Hệ thống quan trắc môi trường nước thủy sản qua internet E-Sensor AQUA

Hệ thống E-Sensor Aqua giám sát môi trường nước thủy sản phục vụ nuôi tôm, cá

 

Ưu điểm đo trực tuyến 24/24h dưới môi trường nước, cảm biến tuổi thọ cao, chính xác, sử dụng pin mặt trời, có phao di chuyển đo được nhiều vị trí trên ao, cung cấp thông tin lượng oxy chính xác trong nước giúp tiết kiệm điện chạy quạt sục oxy.

 

Tải Catalogue giới thiệu sản phẩm E-Sensor Aqua tại đây: Brochure E-Sensor Aqua

Xem dự án của chúng tôi >>Tại đây

 

Để phát triển mạnh mẽ ngành thủy sản, cũng như đưa vị thế con tôm là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chúng ta cần áp dụng công nghệ vào việc nuôi trồng để giảm rủi ro và tăng năng suất. Nắm bắt được xu thế đó, Công ty Eplusi đã nghiên cứu và sản xuất ra thiết bị giám sát chất lượng nước ao nuôi E-Sensor Aqua, giúp người nuôi có thể giám sát nước ao 24/24h qua điện thoại thông minh.

Với phương pháp truyền thống, hàng ngày người nuôi lấy mẫu nước 1 đến 2 lần và dùng phương pháp thử mẫu truyền thống xác định chất lượng nguồn nước, phương pháp này không thể xác định kịp thời nguồn nước chất lượng kém là một trong những nguyên nhân đem đến rủi ro lớn nhất cho người nuôi tôm.

Khi áp dụng công nghệ mới, thiết bị cảm biến sẽ được đặt trực tiếp dưới ao nuôi để đo đạc theo dõi chất lượng nguồn nước ao nôi 24/24 giờ thông qua điện thoại thông minh.

Thông qua đó người nuôi giám sát được nguồn nước ao nuôi một cách chính xác, kịp thời có giải pháp xử lý. Công nghệ mới còn giúp người nuôi có được thông số môi trường ao nuôi cho cả vụ qua đó có thể công bố cho khách hàng để tạo niềm tin về chất lượng, phục vụ xuất khẩu cũng như giúp đánh giá và rút kinh nghiệm cho các vụ nuôi tiếp theo.

Sản phẩm E-Sensor Aqua được công ty Eplusi nghiên cứu và phát triển trong nước với cảm biến công nghiệp nhập khẩu chất lượng. Hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành nhanh chóng. Có thể mở rộng chức năng theo yêu cầu của khách hàng.

Chúng tôi ý thức được ao tôm, ao cá là tài sản quan trọng của khách hàng, vì thế tiêu chí của chúng tôi trong việc phát triển sản phẩm là độ bền, chính xác và chất lượng để không ảnh hướng đến việc xử lý của khách hàng.

 

Trong quá trình phát triển sản phẩm, chúng tôi đã lựa chọn cảm biến công nghiệp chất lượng và độ bền cao nhập khẩu từ Mỹ để sản xuất sản phẩm, đảm bảo độ bền, chính xác khi đo liên tục các thông số trong môi trường nước mặn. Đây là tiêu chí quan trọng nhất của thiết bị vì chỉ số sai sẽ ảnh hưởng đến vấn đề ra quyết định của người nuôi, độ bền thấp sẽ gây tốn kém cho khách hàng.

 

Lợi ích của thiết bị mang lại:

  • Nâng cao giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản
  • Cung cấp cho người nuôi trồng thủy sản (NTTS) phương tiện giám sát các thông số môi trường nước, giảm rủi ro, góp phần làm tăng chất lượng thành phẩm sau sản xuất.
  • Cung cấp thông tin về lượng oxy chính xác giúp tiết kiệm điện cho việc chạy máy sục khí oxy
  • Cảnh báo các thông số môi trường nước khi có biến động qua tin nhắn SMS, giúp cho các rủi ro được hạn chế ở mức tối đa và nhanh nhất.
  • Lưu trữ thông số môi trường, xây dựng biểu đồ biến thiên trong thời gian 06 tháng đến 01 năm, truy xuất dữ liệu qua điện thoại thông minh(Smartphone).
  • Cung cấp dữ liệu nguồn nước cho khách hàng, phục vụ xuất khẩu

 

SƠ ĐỒ KẾT NỐI

 

– Hệ thống E-Sensor Aqua gồm 2 phần: Bộ trung tâm và Bộ cảm biến

 

– Bộ trung tâm có thể đặt tại vị trí nhà canh của các ao tôm/cá, để khách hàng có thể xem thông số môi trường nước trực tiếp trên màn hình LCD, có thể dùng điện 220V trực tiếp khi lắp ở trong nhà hoặc dùng pin mặt trời nếu lắp ở ngoài trời. Có thể mở rộng kết nối lên 04 bộ cảm biến.

– Bộ cảm biến lắp trên phao và đưa xuống ao tôm có thể duy chuyển đến vị trí cần đo dễ dàng, dùng nguồn điện trực tiếp hoặc dùng pin mặt trời.

 

Thiết bị đo được 5 chỉ số tiêu chuẩn môi trường nước cần thiết nhất cho việc nuôi thủy sản.

 

  1. Nhiệt độ nước
  2. Độ pH
  3. Độ mặn (EC/TDS)
  4. Oxy hòa Tan (DO)
  5. Chỉ số tiềm năng Oxy hóa khử ở tầng đáy (ORP)

 

Thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời

 

 

 

Tải hướng dẫn sử dụng tại đây: E-Sensor Aqua User’s Guide

Danh sách thiết bị

1. E-Sensor Master – Bộ thiết trung tâm nhận dữ liệu từ bộ cảm biến

Mã sản phẩm: EPS-R03-M4

 

2. E-Sensor Aqua -Bộ cảm biến đo 5 thông số môi trường nước thủy sản: Nhiệt độ, độ mặn, độ pH, DO, ORP

Mã sản phẩm: EPS-R03-AQU

 

3. E-SENSOR® AQUA TPD (phiên bản rút gọn giá thành thấp hơn) – Bộ cảm biến đo nhiệt độ – pH – Oxy hòa tan (DO)

Mã sản phẩm: EPS-R03-TPD

 

Thông số kỹ thuật thiết bị >> E-Sensor Aqua

 

Bảng so sánh thiết bị đo 05 thông số tiêu chuẩn của Eplusi với sản phẩm nước ngoài

STTĐặc điểmThiết bị Libelium
(Nhập Tây Ban Nha)
Thiết bị Công ty Eplusi
(Cảm biến nhập khẩu Hoa Kỳ)
1Tuổi thọ cảm biến:
1. Nhiệt độ
2. pH
3. ORP
4. DO
5. EC/SAL

Không rõ thông tin

1. 15 năm
2. > 4 năm
3. > 4 năm
4. > 5 năm
5. ~ 10 năm
2Thời gian Recalibration:
1. Nhiệt độ
2. pH
3. ORP
4. DO
5. EC/SAL
1 tháng1. 3 – 5 năm
2. ~ 1 năm
3. ~ 1 năm
4. ~ 1 năm
5. ~ 10 năm
3Tinh chỉnh cảm biếnNạp lại phần mềm qua cổng USB trên thiết bịSử dụng các lệnh đã thiết kế sẵn
4Thời gian bảo trì:
1. Nhiệt độ
2. pH
3. ORP
4. DO
5. EC/SAL

Không rõ thông tin

1. Không có
2. Không có
3. Không có
4. 18 tháng
5. Không có
5Khoảng đo:
1. Nhiệt độ
2. pH
3. ORP
4. DO
5. EC/SAL
1. 0 – 100 oC
2. 0 – 14
3. +/-1999mV
4. 0 – 20mg/L
5. Không rõ thông tin
1. – 200oC – 850 oC
2. 0 – 14
3. +/-2000mV
4. 0 – 20mg/L
5. 5 – 200,000mS/cm
(0 – 42‰)
6Khoảng nhiệt hoạt động:
1. Nhiệt độ
2. pH
3. ORP
4. DO
5. EC/SAL
1. 0 – 100 oC
2. 0 – 80 oC
3. Không rõ thông tin
4. 50 oC
5. Không rõ thông tin
1. 0 – 100 oC
2. 1 – 99 oC
3. 1 – 99 oC
4. 1 – 50 oC
5. 0 – 110 oC
7Bù trừ nhiệt độChỉ có thông số pHCó bù trừ nhiệt độ tất cả các thông số
8Loại cảm biếnLab (Phòng thí nghiệm)Industrial (Công nghiệp)
9Hỗ trợ kỹ thuật tại Việt NamKhông có
10Tích hợp điều khiển tự độngKhông có
11Màn hình xem thông số cảm biến tại chỗKhông có
12Xử lý mất kết nối InternetKhông sử dụng đượcXem tại chỗ qua màn hình LCD
Cảnh báo qua tin nhắn SMS
13Cấu hình thiết bịNạp lại phần mềm qua cổng USB trên thiết bịQua Ứng dụng trên SmartPhone kết nối Bộ trung tâm
14Sử dụng Pin mặt trời Solar
15Cảnh báo thông số vượt ngưỡngTin nhắn SMSTin nhắn SMS + Còi báo tại chỗ
16Phương thức gửi dữ liệuMobile NetworkTùy chọn Wifi + Mobile Network
17Cảm biến ngâm hoàn toàn trong nước mặnKhông có thông tin
18Chứng nhận chất lượng cảm biếnKhông rõ thông tinCE + RoHS
19Thời gian vệ sinh cảm biến1-2 tuần1-2 tuần
20Kiểm soát thông tin tài khoản SIM cardKhông có thông tinCảnh báo thời hạn sử dụng / tài khoản SIM
Nạp tiền trực tiếp qua tin nhắn SMS

 

Giao diện giám sát thông số trên Smartphone và Tin nhắn cảnh báo khi môi trường ngoài ngưỡng cho phép

 

 

 

Hình ảnh lắp đặt thiết bị cảm biến E-SENSOR AQUA

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi cá ở Mỹ An – Vĩnh Long

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi cá ở Bình Hòa Phước – Vĩnh Long

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi cá ở Tân Long – Vĩnh Long

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi cá ở An Hương 1 – Vĩnh Long

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi cá ở Lục Sĩ Thành – Vĩnh Long

 

 

Lắp đặt thiết bị quan trắc trên ao nuôi tôm ở Xuyên Mộc – Vũng Tàu

 

 

VIDEO THỰC TẾ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình ảnh thuộc sở hữu Eplusi Technology Co.,Ltd không sao chép dưới mọi hình thức.

Giải pháp giám sát – cảnh báo môi trường nước mặt trên sông online qua internet

GIẢI PHÁP GIÁM SÁT – CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN SÔNG ONLINE QUA INTERNET

THIẾT BỊ E-SENSOR® AQUA GATEWAY – MONITORING SURFACE WATER QUALITY ONLINE

 

 

Thiết bị cảm biến E-Sensor® Aqua Gateway đo chất lượng nước: bao gồm các cảm biến đo nhiệt độ – pH – ORP – DO – độ mặn – mức nước, ứng dụng giám sát chất lượng nước mặt, nước đầu nguồn trên sông, ao, hồ, nuôi thủy sản (tôm, cá,…), nguồn nước trong công nghiệp .v.v. Thiết bị sử dụng cảm biến công nghiệp có tuổi thọ và độ bền cao, có thể hoạt động lâu dài trong môi trường nước mà không cần bảo trì, thay màn cảm biến.

 

Ứng dụng

 

  • Giám sát nguồn nước mặt, nước đầu nguồn trên sông, ao, hồ, biển,…
  • Giám sát chất lượng nước ao nuôi thủy sản
  • Giám sát cảnh báo tự động hóa trong nông nghiệp
  • Giám sát hệ thống Aquaponics
  • Giám sát dung dịch
  • Giám sát chất lượng nước trong nhà máy công nghiệp
  • Và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác…

 

 

Thiết bị E-Sensor Aqua Gateway được tích hợp Wi-Fi (IEEE802.11 b/g/n), với hai chế độ kết nối Access Point và Client có thể chuyển đổi qua lại bằng nút nhấn. Với chế độ Access Point thiết bị E-Sensor Aqua Gateway sẽ phát Wi-Fi để người dùng sử dụng Apps (ứng dụng) trên Smartphone kết nối vào cấu hình và cài đặt thiết bị. Với chế độ Client thiết bị E-Sensor Aqua Gateway sẽ kết nối Internet gửi dữ liệu về máy chủ đám mây (cloud server).

E-Sensor Aqua Gateway được trang bị kết nối mạng di động GSM/GPRS/4G trên bốn băng tần theo chuẩn quốc tế với khe cắm MicroSIM. Cho phép thiết bị gửi tin nhắn SMS cảnh báo khi các thông số cảm biến vượt ngoài ngưỡng cho phép và khi thiết bị mất kết nối Internet. Ngoài ra ở những nơi không có kết nối Wi-Fi Internet, thiết bị được cấu hình sử dụng qua sóng di động GPRS để kết nối và gửi dữ liệu về máy chủ đám mây.

Màn hình LCD được tích hợp trên thiết bị E-Sensor Aqua Gateway hiện thị các thông tin cài đặt, cường độ sóng Wi-Fi, Mạng di động, trạng thái kết nối Internet, thông số cảm biến, thông tin cảnh báo. Ngoài ra Màn hình LCD còn cho phép người dùng theo dõi trực tiếp các thông số cảm biến khi thiết bị mất kết nối Internet.

 

Thiết bị đo 6 chỉ số môi trường nước

  1. Nhiệt độ nước
  2. Độ pH
  3. Độ mặn (EC/TDS)
  4. Oxy hòa Tan (DO)
  5. Chỉ số tiềm năng Oxy hóa khử ở tầng đáy (ORP)
  6. Chỉ số mức nước (water level)

 

Datasheet E-Sensor Aqua Gateway: E-Sensor Aqua Gateway Datasheet

 

Nguyên lý hoạt động

 

 

Hình ảnh lắp đặt thiết bị tại các trạm quan trắc trên sông

 

 

 

 

 

 

Thị trường cảm biến IoT – Dự báo toàn cầu đến năm 2023

Thị trường cảm biến IoT – Dự báo toàn cầu đến năm 2023

Thị trường cảm biến IoT toàn cầu dự kiến sẽ đạt 22,48 tỷ USD vào năm 2023 so với 5,28 tỷ USD năm 2018. Với tốc độ phát triển hàng năm 33.6%/năm trong giai đoạn này. Số liệu dựa trên báo cáo của ResearchAndMarkets.com.


Hình ảnh: Cảm biến IoT của Eplusi lắp đặt giám sát nhiệt độ độ, độ ẩm kho lạnh bảo quản hàng hóa.

 

Các yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển của thị trường cảm biến IoT bao gồm việc sử dụng cảm biến trong các thiết bị IoT và các ứng dụng khác nhờ giảm kích thước, giảm chi phí và tiến bộ của công nghệ; ra mắt tiêu chuẩn kỹ thuật 3GPP Release 13 và Release 14; tăng trưởng về thị trường sử dụng internet; nhu cầu cao đối với các thiết bị kết nối internet và thiết bị đeo; ra mắt chuẩn IPv6 tạo không gian địa chỉ lớn hơn; tầm quan trọng của điện toán thời gian thực cho các ứng dụng IoT.

Thị trường cảm biến IoT cho con quay hồi chuyển dự kiến ​​sẽ tăng trưởng với tốc độ hàng năm cao nhất trong giai đoạn dự báo. Thị trường được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng đối với các thiết bị được tối ưu hóa với các cảm biến cho các ứng dụng như điều hướng và định vị vệ tinh. Hơn nữa, các yếu tố như nhu cầu lớn về hướng dẫn phương tiện hoạt động từ xa và việc áp dụng tự động hóa ngày càng tăng trong các ngành công nghiệp và gia đình cũng sẽ thúc đẩy thị trường sử dụng con quay hồi chuyển.

Các công nghệ mạng không dây dự kiến ​​sẽ chiếm thị phần lớn hơn trong thị trường cảm biến IoT vào năm 2018. Nhu cầu ngày càng tăng về dữ liệu không dây từ các thiết bị di động, ô tô được kết nối và lưới điện thông minh, đang tạo ra nhu cầu kết nối internet mạnh mẽ hơn. Hơn nữa, các yếu tố như việc áp dụng nền tảng đám mây ngày càng tăng, chi phí lắp đặt và bảo trì thấp hơn so với các thiết bị có dây cũng có khả năng thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ mạng không dây.

Ngành dọc công nghiệp dự kiến ​​sẽ chiếm thị phần lớn nhất trong thị trường cảm biến IoT trong giai đoạn dự báo. Các lĩnh vực mới nổi của các ứng dụng như thông tin giải trí và viễn thông trong ngành công nghiệp ô tô và tăng sự tương thích để thực hiện các quy trình công nghiệp phức tạp một cách dễ dàng có khả năng thúc đẩy thị trường cho các cảm biến IoT công nghiệp. Hơn nữa, các yếu tố như sự cần thiết phải thực hiện các kỹ thuật bảo trì dự đoán trong thiết bị công nghiệp để theo dõi hoạt động của thiết bị để tránh thời gian ngừng hoạt động đột xuất trong chu kỳ sản xuất đang thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường cho ngành công nghiệp.

Thị trường cảm biến IoT

Trong số 4 khu vực chính, Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á – Thái Bình Dương, phần còn lại của thế giới. Bắc Mỹ dự kiến ​​sẽ chiếm thị phần lớn nhất trong thị trường cảm biến IoT toàn cầu vào năm 2018. Việc sử dụng internet ngày càng tăng trong các nền kinh tế tiến bộ về công nghệ cũng như việc áp dụng các cảm biến và mạng không dây ngày càng tăng trên các ứng dụng chính như công nghiệp, ô tô, vận tải, y tế, dầu khí và điện tử tiêu dùng đã dẫn đến sự tăng trưởng của thị trường cảm biến trong khu vực này.

Thị trường tại châu Á – Thái Bình Dương dự kiến ​​sẽ tăng trưởng với tốc độ tăng trường hàng năm cao nhất từ ​​năm 2018 đến năm 2023 và sẽ vượt qua thị trường ở Bắc Mỹ vào năm 2023, nhờ sự thâm nhập ngày càng tăng của internet trên các không gian thương mại cũng như dân cư, cơ sở tiêu dùng rộng rãi, thu nhập tăng và cải thiện cơ sở hạ tầng CNTT.

Các mối quan tâm bảo mật dữ liệu là hạn chế lớn cho sự tăng trưởng của thị trường. Bất kể tiềm năng to lớn của IoT, quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu là mối quan tâm chính liên quan đến các thiết bị IoT. IoT là một khái niệm hoàn toàn dựa trên dữ liệu. Các thiết bị và cảm biến IoT tạo ra một khối lượng dữ liệu khổng lồ mỗi giây. Các công ty và tổ chức sử dụng các cảm biến khác nhau để giám sát dữ liệu này và cũng đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu này.

Vì chúng phụ thuộc nhiều hơn vào dữ liệu do máy tạo cho các quy trình kinh doanh thời gian thực, cần phải đảm bảo tính xác thực của dữ liệu và bảo mật, khả năng phục hồi và độ tin cậy của các thiết bị thu thập dữ liệu này. Khi IoT kết nối nhiều thiết bị, nó cung cấp nhiều điểm truy cập phi tập trung hơn cho phần mềm độc hại. Các thiết bị IoT được bảo mật kém rất dễ bị tấn công mạng, vì chúng có thể được sử dụng làm điểm vào để gây hại cho các thiết bị khác trong mạng.

Động lực phát triển thị trường

  • Trình điều khiển
  • Tăng cường sử dụng các cảm biến trong các thiết bị IoT và các ứng dụng khác do giảm kích thước, chi phí giảm mạnh và các tiến bộ công nghệ.
  • Giới thiệu 3 thông số kỹ thuật GPP Release 13 và Release 14
  • Tăng trưởng tốc độ thâm nhập Internet ngày càng sâu rộng
  • Nhu cầu cao đối với các thiết bị kết nối và thiết bị đeo
  • Giới thiệu về Ipv6 Tạo không gian địa chỉ lớn hơn
  • Tầm quan trọng của tính toán thời gian thực cho các ứng dụng IoT

Hạn chế

  • Mối quan tâm bảo mật dữ liệu

Cơ hội

  • Các sáng kiến ​​hỗ trợ của chính phủ và tài trợ cho các dự án IoT
  • Lợi ích của việc triển khai chương trình bảo trì dự đoán cho các ứng dụng IoT
  • Nhu cầu mới nổi cho sự hợp tác giữa các tên miền
  • Sự chấp nhận cao của IoT bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thử thách

  • Thiếu các giao thức và tiêu chuẩn truyền thông chung
  • Thiếu kiến ​​thức kỹ thuật
  • Cách sử dụng thiết bị IoT
  • Tiêu thụ năng lượng cao bởi các thiết bị được kết nối
  • Vấn đề độ trễ cao và băng thông hạn chế

Những công ty tham gia thị trường cảm biến IoT được đánh giá.

  • Analog Devices (Mỹ)
  • Bosch Sensortec (Đức)
  • Broadcom (Avago) (Mỹ)
  • General Electric (Mỹ)
  • Honeywell (Mỹ)
  • Infineon Technologies (Đức)
  • Libelium (Tây Ban Nha)
  • Monnit (Mỹ)
  • Murata Manufacturing (Nhật Bản)
  • NXP Semiconductors (Hà Lan)
  • Omron (Nhật Bản)
  • Sensata Technologies (Mỹ)
  • Sensirion (Thụy Sĩ)
  • Siemens (Đức)
  • Silicon Laboratories (Mỹ)
  • Smartthings (Mỹ)
  • Stmicroelectronics (Thụy Sĩ)
  • TDK (Invensense) (Nhật Bản)
  • Te Connectivity (Thụy Sĩ)
  • Texas Instruments (Mỹ)

Theo ResearchAndMarkets.com

Nông dân Colombia ứng dụng IoT vào nuôi tôm thu lợi nhuận cao

 

Tại công ty thủy sản Oceanos của Cô-lôm-bi-a, đang ứng dụng công nghệ IoT vào nuôi trồng thủy sản, hạn chế vấn nạn trộm cắp tôm và giúp tôm tăng trưởng về kích cỡ và phát triển nhanh hơn.

 

Với xu hướng phát triển đi lên của ngành thủy sản, nuôi tôm đang là lĩnh vực thu lại nhiều lợi nhuận nhất Nam Mỹ. Nhu cầu của người tiêu dùng các loại hải sản dinh dưỡng cao ngày càng tăng, được phản ánh qua các con số xuất khẩu, với hai nhà xuất khẩu tôm lớn nhất hiện nay là Ecuador và Ấn Độ, với kim ngạch 6 tháng đầu năm 2016 tăng trưởng lần lượt là 8% và 11%.

Trong khi nhu cầu thị trường tiêu thụ thủy sản tăng lên là tin tốt cho nông dân, nhưng bản chất của việc nuôi tôm hiện nay không bền vững, điều này làm giảm đi lợi nhuận, bởi các yếu tố và điều kiện thời tiết bất lợi, môi trường sản xuất chưa được tối ưu, dẫn đến hao hụt về sản lượng. Con tôm đem lại giá trị cao nên nông dân phải đối mặt với vấn nạn trộm cắp tôm xảy ra thường xuyên.

Edgar Salas là CEO của Azlogica một công ty cung cấp dịch vụ công nghệ kết nối IoT cho biết: Tại các trang trại nuôi tôm cách thành phố Cartagena 20 phút lái xe năm trên bờ biển Ca-ri-bê của Cô-lôm-bi-a, công ty thủy sản Oceanos đã gặp vấn nạn trộm cắp tôm, “Sau khi chăm sóc và nuôi dưỡng tôm, cuối vụ thu hoạch sản lượng thấp, họ đã theo dõi và phát hiện ra rằng có một nhóm người đã trộm tôm vào ban đêm”.

 

Giải pháp ứng dụng công nghệ IoT trong nuôi trồng thủy sản

 

Công ty Oceanos đã sử dụng dịch vụ của Azlogica để phát triển hệ thống dựa trên nền tảng công nghệ IoT theo dõi ao nuôi của Oceanos và giảm nguy cơ trộm cắp. Để đảm bảo môi trường nuôi trồng tối ưu, các chỉ số và yếu tố trong và ngoài ao nuôi của Oceanos được giảm sát chẳng hạn như thời tiết.

Các chỉ số nước trong ao nuôi như pH, nhiệt độ, độ mặn, các chỉ số thời tiết như độ ẩm không khí, cấp độ gió, lượng mưa được giám sát và theo dõi.

Azlogica lắp đặt cảm biến và camera hồng ngoại xung qua khu vực nuôi. Để quản lý và phân tích dữ liệu được tạo ra từ các cảm biến, Azlogica đã chọn phần cứng Dell Edge Gateways để xây dựng cơ sở hạ tầng thiết bị đầu cuối, trên máy tính để bàn và máy chủ, chạy hệ điều hành Ubuntu Core được phát triển đặc biệt bởi nhà cung cấp phần mềm mã nguồn mở Ubuntu dành riêng cho thiết bị IoT.

Dell Edge Gateways chuyển các dữ liệu về máy chủ đám mây của Azlogica để kết hợp và phân tích. Thông tin này dùng để kích hoạt tín hiệu cảnh báo từ xa, khi các cảm biến phát hiện ra những thay đổi có thể gây rủi ro cho tôm. Ví dụ, nếu độ pH tăng vượt quá ngưỡng quy định, hệ thống sẽ tự điều chỉnh bón lượng vôi hoặc hóa chất phù hợp tương ứng. Tương tự như vậy, cảm biến và camera hồng ngoại khi phát hiện sự chuyển động tại các khu vực nuôi sẽ kích hoạt hệ thống cảnh báo mất trộm. Theo thống kê, vấn nạn trộm cắp tôm gây tổn thất lớn nhất cho Oceanos.


Credit: Unbuntu

Salas cho biết: “Rất nhiều thách thước chúng tôi phải vượt qua liên quan đến các yếu tố địa lý của trang trại nuôi tôm”. Để vào được các cơ sở này, chúng tôi phải đi thuyền qua Kênh đào Del Dique nối liền một phần của sông Magdalena với Đại Tây Dương. Chúng tôi phải lựa chọn đội ngũ phù hợp với công việc khó khăn này, ngoài ra lựa chọn phần cứng cảm biến thích hợp với môi trường nước cũng là một thách thức lớn.

 

 

Công ty Oceanos nhanh thu hồi vốn đầu tư

 

CEO của Azlogica ông Salas cho biết việc ứng dụng hệ thống công nghệ IoT này vào nuôi trồng thủy sản, kết quả thấy được ngay lập tức. Ông tuyên bố rằng Azlogica cam kết với Oceanos lợi tức từ việc đầu tư tăng gấp 10 lần và thời gian hoàn vốn tối đa 6 tháng. Một phần, lợi ích đem lại từ việc giảm trộm cắp tôm là tức thì, Salas mô tả “không phải 100%, nhưng hiệu quả 98%”, và giảm sự hao hụt sản lượng tôm 36%.

Ngoài ra Salas cũng cho biết sản lượng tôm tăng 28% từ việc áp dụng các cảm biến theo dõi và kiểm soát chất lượng nguồn nước ao nuôi, tạo điều kiện cho tôm tăng trưởng nhanh, với kích cỡ và trọng lượng lớn hơn so với cách nuôi thông thường.

Mặc dù dự án được triển khai giới hạn một phần tại Cô-lôm-bi-a, Salas xác nhận rằng Azlogica đang hy vọng mở rộng dịch vụ công nghệ IoT của mình trên khắp châu Mỹ Latinh và Bắc Mỹ với các cuộc đàm phán đang được tiến hành.

 

Theo Internet of Business và Oceanos

Tại sao tương lai của nông nghiệp là IoT, Big data và trang trại thông minh?

Một bài báo của Business Insider chỉ ra rằng Internet of Things (IoT) đang gia tăng trong nông nghiệp. Theo LHQ, dân số thế giới hiện nay là 7,3 tỷ người dự kiến ​​sẽ đạt 9,7 tỷ người vào năm 2050.


Vì vậy Ngành nông nghiệp sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong vài thập kỷ tới. Theo tổ chức Nông Lương của Liên Hiệp Quốc, thế giới cần phải sản xuất thêm 70% lương thực trong năm 2050 so với năm 2006 để nuôi sống dân số ngày càng tăng của Trái đất. Để đáp ứng nhu cầu này, nông dân và các công ty nông nghiệp đang chuyển sang ứng dụng công nghệ Internet of things để phân tích và tạo ra khả năng sản xuất lớn hơn.

Sự đổi mới công nghệ trong canh tác không phải là điều mới mẻ. Công cụ cầm tay và các tiêu chuẩn đã có hàng trăm năm nay và sau đó cuộc Cách mạng Công nghiệp đã tạo ra máy tỉa hạt bông. Trong thế kỷ 19 đã tạo ra dây chuyền vận chuyển và lưu trữ ngũ cốc, phân bón hóa học và máy kéo đầu tiên chạy bằng khí đốt. Sự thay đổi nhanh chóng khi vào thế kỷ 20 nông dân đã bắt đầu sử dụng vệ tinh để lên kế hoạch cho công việc canh tác hàng ngày.

Công nghệ IoT được tạo ra để đưa tương lai của nông nghiệp lên cấp độ cao hơn tiếp theo. Nông nghiệp thông minh đang trở nên phổ biến hơn đối với những người nông dân xa lạ và trang trại công nghệ cao nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn trong nông nghiệp ứng dụng máy bay không người lái và các cảm biến.

Dưới đây, Business Insider đã vạch ra các ứng dụng IoT trong nông nghiệp và “Internet of things farming” sẽ giúp nông dân tạo ra lương thực để đáp ứng nhu cầu của thế giới trong những năm sắp tới.

 

Trang trại công nghệ cao: Nông nghiệp chính xác và Nông nghiệp thông minh

 

Nông dân đã bắt đầu sử dụng một số công nghệ canh tác cao để nâng cao hiệu quả công việc hàng ngày. Ví dụ, các cảm biến được đặt trên cánh đồng cho phép nông dân có được bản đồ chi tiết về địa hình và tài nguyên trong khu vực, cũng như thông số độ a-xít và nhiệt độ đất. Họ cũng có thể truy cập dự báo thời tiết để dự đoán khí hậu hàng ngày, hàng tuần qua điện thoại thông minh.

Nông dân có thể sử dụng điện thoại thông minh giám sát từ xa thiết bị, cây trồng, vật nuôi cũng như thu thập số liệu về chăn nuôi gia súc và sản phẩm của họ. Họ thậm chí sử dụng công nghệ này để chạy thống kê dự đoán sự phát triển của cây trồng và vật nuôi hàng ngày. Và máy bay không người lái đã trở thành công cụ vô giá giúp nông dân khảo sát đất đai, đồng ruộng để xây dựng dữ liệu cho cây trồng.
John Deere (một trong những thương hiệu lớn nhất nước Mỹ về sản xuất máy công cụ nông nghiệp) đã bắt đầu kết nối máy kéo nông nghiệp của mình với Internet và đã tạo ra một phương pháp thống kê dữ liệu về năng suất cây trồng cho nông dân. Tương tự như xe ôtô thông minh, công ty là đơn vị đi tiên phong trong việc tạo ra xe tự lái, giúp nông dân giải phóng để thực hiện các công việc khác và tăng hiệu quả.

Tất cả các kỹ thuật công nghệ này giúp tạo ra phương thức trồng trọt chính xác hoặc nông nghiệp chính xác, quá trình sử dụng hình ảnh vệ tinh và các công nghệ khác (như cảm biến) để quan sát và ghi dữ liệu với mục đích cải thiện sản lượng sản xuất đồng thời giảm thiểu chi phí và duy trì nguồn tài nguyên.

 

Tương lai của trồng trọt: IoT, cảm biến nông nghiệp, máy bay không người lái

 

Nông nghiệp thông minh và canh tác chính xác đang bắt đầu, nhưng chúng là tiền đề cho việc sử dụng công nghệ trong nông nghiệp trên thế giới mở ra cánh cửa cho sự phát triển của máy bay không người lái.

BI Intelligence, dịch vụ nghiên cứu cao cấp của Business Insider dự đoán rằng việc lắp đặt thiết bị IoT trong nông nghiệp sẽ tăng từ 30 triệu năm 2015 lên 75 triệu vào năm 2020, với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 20%.

Hoa Kỳ hiện đang dẫn đầu thế giới về nông nghiệp thông minh ứng dụng IoT, với việc ứng dụng công nghệ này ở Mỹ trên 1 hecta đất nông nghiệp sản xuất được 7.340kg ngũ cốc (lúa mì, gạo, ngô, lúa mạch, vv) so với mứ trung bình toàn cầu là 3.851kg ngũ cốc trên 1 hecta.

Hiệu quả chỉ cải thiện trong những thập kỷ tới khi các trang trại trở nên được kết nối. OnFarm, một nền tảng công nghệ IoT giúp kết nối các trang trại, với hy vọng trung bình tạo ra 4,1 triệu điểm dữ liệu mỗi ngày từ các trang trại vào năm 2050 tăng gấp nhiều lần so với 190.000 điểm của năm 2014.

Ngoài ra OnFarm đã tiến hành một số nghiên cứu và phát hiện ra rằng, trung bình mỗi trang trại năng suất tăng 1,75%, chi phí năng lượng giảm từ 7-13USD/mẫu (xấp xỉ 4.047 m2) và việc sử dụng nước cho tưới tiêu giảm 8%.

Với tất cả lợi ích và tiềm năng của các ứng dụng IoT trong nông nghiệp, điều đó có thể hiểu được nông dân sẽ dần ứng dụng máy bay không người lái và vệ tinh cho canh tác nông nghiệp trong tương lai.

Theo Business Insider.

 

Máy lọc nước IoT – iWater

Máy lọc nước IoT iWater – Giải pháp giám sát điện tử thông minh cho máy lọc nước ứng dụng công nghiệp 4.0

 

1. Mục tiêu và Tính năng

Mục tiêu:

  • Nâng cấp máy lọc nước RO: đưa Công nghệ thông tin vào kiểm tra và kiểm soát chất lượng máy lọc nước.
  • Tạo nên dòng máy lọc nước tích hợp công nghệ IoT có tính năng cảnh báo thay lõi lọc tự động, chăm sóc Khách hàng trực tuyến.

Tính năng:

  • Có hệ thống giám sát điện tử theo dõi và cảnh báo thời hạn sử dụng của các lõi lọc thông qua đèn LED và trên Smartphone.
  • Máy lọc nước có tích hợp Wifi kết nối Internet để gửi thông tin về Trung tâm chăm sóc khách hàng.
  • Cho phép xem thông tin máy lọc nước thông qua ứng dụng trên Smartphone.
  • Xả rửa màng lọc RO tự động theo định kỳ.
  • Hiển thị thông tin khuyến mãi, sản phẩm mới trên ứng dụng nhà sản xuất.

 

 

2. Vấn đề cần giải quyết

Đặc tính ưu việt của máy lọc nước RO là giải quyết nguồn nước sạch uống tại vòi, đạt chuẩn nước uống của Bộ Y tế. Cấu thành của máy lọc nước kết hợp các lõi lọc thô chức năng, màng lọc thẩm thấu ngược (RO) và các lõi lọc bổ sung nguồn khoáng và các nguyên tố vi lượng mất đi trong quá trình lọc thẩm thấu ngược. Tuy nhiên do đặc thù nguồn nước đầu ra phụ thuộc vào thời gian và tuổi thọ của các lõi lọc thành phần. Chính vì vậy, việc chăm sóc, kiểm tra giám sát, bảo hành và tư vấn kịp thời cho khách hàng để luôn có nguồn nước đạt tiêu chuẩn uống tại vòi là bài toán khó. Đặc biệt là khi số lượng thiết bị bán ra thị trường lên đến con số hàng triệu, thậm chí vài chục triệu và tăng dần theo từng năm. Việc chăm sóc chủ động và bảo hành bảo trì là yếu tố then chốt để đơn vị sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm khi đến tay khách hàng.Chủ động chăm sóc khách hàng Online cũng như tư vấn thay lõi định kỳ và kiểm soát chất lượng nước đầu ra sẽ tạo nên sự tiện lợi cho người sử dụng. Để giải quyết bài toán chăm sóc chủ động thì việc kết hợp Công nghệ thông và Điện toán đám mây sẽ giúp giải quyết triệt để yếu tố con người. Việc cập nhật thông tin thiết bị, chất lượng nước đầu ra, thời gianthay lõi, vị trí cũng như chất lượng nguồn nước đầu vào ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra, … và đặc biệt là người mua thiết bị sẽ trực tiếp giao tiếp với thiết bị lọc nước của mình để biết chất lượng và tuổi thọ lõi lọc và rất nhiều tính năng khác sẽ được kết hợp khi đưa công nghệ thông minh vào máy lọc nước.

Đưa công nghệ Điện toán đám mây vào máy lọc nước RO sẽ tạo ra một bước đột phá về kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn nước để nguồn nước từ máy lọc RO luôn đảm bảo chất lượng cho người sử dụng.

 

3. Giải pháp

Thiết kế hệ thống IoT hoàn chỉnh cho máy lọc nước RO, gồm 03 phần:

  • Phần cứng điện tử (board mạch IoT): mạch điện tử thông minh gắn tại máy lọc nước để giám sát thời gian sử dụng của các lõi lọc, có Wifi kết nối Internet gửi dữ liệu về server cảnh báo khi lõi lọc hết hạn.
  • Phần mềm Cloud Server(máy chủ đám mây): nơi lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu hệ thống IoT của máy lọc nước.
  • Ứng dụng Smartphone: ứng dụng được cài đặt trên điện thoại, cho phép kết nối với máy lọc nước qua Wifi, xem thông tin của máy lọc nước và hỗ trợ nhà sản xuất tương tác với khách hàng.

 

Sơ đồ hệ thống giám sát điện tử thông minh trên máy lọc nước IoT iWater

Hình ảnh bo mạch IoT – iWater

 

 

Hình ảnh bo mạch IoT – iWater lắp vào máy lọc nước

 

 

 

Hình ảnh ứng dụng trên điện thoại thông minh

 

 

Giao diện web portal

 

 

Hiện tại Công ty Eplusi sẵn sàng hợp tác cùng các công ty sản xuất thiết bị gia dụng để ứng dụng công nghệ mới này tạo ra sản phẩm đột phá trên thị trường với nhiều lợi ích mạng lại cho khách hàng và nhà sản xuất.

COPYRIGHT © EPLUSI TECHNOLOGY CO.,LTD

Nông trại trồng nấm – Tại sao giám sát khí CO2 là quan trọng?

Ngoài giám sát nhiệt độ, độ ẩm, giám sát khí CO2 rất quan trọng trong quá trình tối ưu hóa sự phát triển của cây nấm.

Carbon dioxide (CO2) được sinh ra trong quá trình nấm phát triển trong phân ủ, điều này làm ảnh hưởng tiêu cực trong suốt trời gian hình thành nụ nấm. Đòi hỏi phải luôn tạo ra môi trường thông thoáng phù hợp. Giai đoạn hình thành nụ nấm là giai đoạn khó khăn nhất đối với người trồng nấm, vì phải kết hợp nồng độ khí CO2, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm một cách phù hợp để giúp nấm sinh trưởng hình thành mũ nấm.

Nồng độ Carbon dioxide (CO2) tăng lên trong giai đoạn tăng trưởng thực vật, khi các sợi nấm đâm ra khỏi các túi khí hoặc túi nhựa bảo vệ. Để nấm hình thành nụ các màng nhựa cần phải được gở bỏ. Nồng độ CO2 cần phải giảm từ 0.08% xuống 0.04% (800ppm xuống 400ppm – mức CO2 ở môi trường không khí bình thường).

Vì thế việc giám sát khí CO2 trong quá trình trồng nấm rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng của cây nấm giúp người trồng đảm bảo năng suất mùa vụ.

Eplusi đã phát triển thiết bị cảm biến CO2 có thể do được mức CO2 từ 0% đến 0.5% (từ 0ppm đến 5000ppm), có thể giám sát được tại chỗ qua màn hình LCD hoặc giám sát trực tuyến qua internet trên smartphone giúp người trồng nấm luôn kịp thời theo dõi để khống chế lượng CO2 phù hợp trong quá trình cây nấm sinh trưởng.

Nguồn thông tin từ CO2meter.com

 

Điện thoại không pin thực hiện cuộc gọi đầu tiên trên thế giới

Điện thoại đi động không pin đầu tiên thực hiện cuộc gọi bằng năng lượng thu thập từ môi trường xung quanh qua sóng điện từ và ánh sáng

Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Washington đã phát minh ra chiếc điện thoại di động không dùng pin – một bước tiến nhảy vọt trong công nghệ để thoát khỏi các thiết bị sạc, dây cáp và những chiếc điện thoại chết cạn năng lượng. Thay vào đó, điện thoại sẽ thu thập năng lượng hàng microwatt từ môi trường xung quanh như sóng điện từ và ánh sáng để tự cung cấp năng lượng hoạt động.

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện cuộc gọi bằng Skype trên điện thoại không pin, chạy demo trên mẫu điện thoại được tạo ra từ các linh kiện có sẵn, nhận – truyền giọng nói và giao tiếp với các trạm phát sóng BTS.

Các kỹ sư của UW(University of Washington) đã thiết kế chiếc điện thoại không pin đầu tiên có thể gửi và nhận các cuộc gọi chỉ bằng một vài microwatts điện. Mark Stone/University of Washington​

Công nghệ mới này được trình bày chi tiết trong một bài báo đăng trên tạp chí Kỷ yếu của Hiệp hội máy tính về các công nghệ tương tác, di động, thiết bị đeo và các công nghệ phổ biến khác. Link bài báo: Download .

Đồng tác giả Shyam Gollakota, một trợ lý giảng dạy tại Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính Paul G. Allen tại UW, cho biết: “Chúng tôi đã xây dựng những gì chúng tôi tin là chiếc điện thoại di động đầu tiên tiêu thụ năng lượng gần như bằng 0”. “Để đạt được mục tiêu, điện thoại tiêu thu năng lượng thấp và hoạt động dựa trên năng lượng thu thập được từ môi trường xung quanh, chúng tôi đã phải suy nghĩ cách thiết kế lại thiết bị này.”

Đội ngũ các nhà khoa học máy tính và kỹ sư điện tử của UW đã thực hiện bước đi loại bỏ phần truyền nhận – chuyển đổi tính hiệu analog tiêu tốn năng lượng nhất của công nghệ di động hiện đại, bộ phận có chức năng chuyển đổi các tín hiệu âm thanh thành dữ liệu số để điện thoại có thể hiểu được. Quá trình này tiêu thụ rất nhiều năng lượng, điều này dẫn đến không thể thiết kế một chiếc điện thoại sử dụng năng lượng thu thập từ môi trường xung quanh.

Thay vào đó, điện thoại di động không pin tạo ra những rung động nhỏ trong micro và loa của điện thoại để người dùng truyền và nhận cuộc gọi.

Một ăng-ten kết nối với các thành phần điện tử trên bo mạch chuyển đổi các tín hiệu sóng analog phát ra từ các trạm di động BTS. Quá trình xử lý này mã hóa các mẫu giọng nói nhận được từ các tính hiệu sóng analog theo cách gần như không tốn năng lượng.

Để truyền âm thanh, điện thoại sử dụng các rung động từ thiết bị microphone để mã hóa các mẫu giọng nói thành các tín hiệu phản xạ. Để nhận âm thanh, điện thoại đã mã hóa các tính hiệu sóng thành các rung động và phát ra loa khi người dùng nhận cuộc gọi. Trên mẫu điện thoại thử nghiệm người dùng phải nhấn một nút để chuyển đổi chế độ giữa nghe và nói.

Điện thoại không pin được phát triển bởi UW có thể cảm nhận dược giọng nói, kích hoạt tại nghe và truyền nhận giao tiếp âm thanh hai chiều theo thời gian thực. Điện thoại được cấp nguồn bởi các tín hiệu sóng radio và ánh sáng từ môi trường xung quanh. Mark Stone/University of Washington

 

Sử dụng các thành phần linh kiện điện tử sẵn có để tạo ra bo mạch, nhóm nghiên cứu đã chạy demo chức năng cơ bản của điện thoại như truyền nhận âm thanh, nhận tín hiệu từ nút nhấn. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Skype để thực hiện cuộc gọi đi, quay số, nhận cuộc gọi đến từ điện thoại không pin.

“Điện thoại di động là thiết bị chúng ta phụ thuộc nhiều hất trong ngày hôm nay. Vì vậy, nếu có một thiết bị bạn muốn có thể sử dụng mà không cần dùng Pin, đó là điện thoại di động”, Joshua Smith lãnh đạo và giao sư của Trung tâm Allen và Khoa kỹ thuật điện của UW nói. “Với bản concept chúng tôi phát triển ngày hôm nay, chúng tôi nghĩ rằng nó có thể làm thay đổi đến các thiết bị trong tương lai”.

Nhóm nghiên cứu đã thiết kế một trạm BTS để truyền nhận tín hiệu sóng radio. Nhưng công nghệ này trong tương lai có thể tích hợp vào cơ sở hạ tầng các trạm phát sóng di động hoặc các bộ định tuyến Wifi để sử dụng thực hiện cuộc gọi.

“Bạn có thể tưởng tượng trong tương lai tất cả các trạm phát sóng hoặc bộ định tuyến wifi có thể tích hợp nền tảng công nghệ của chúng tôi”, đồng tác giả Vamsi Talle, một nghiên cứu sinh ngành Kỹ thuật điện và các công sự của trung tâm Allen mong muốn. “Nếu mỗi nhà đều sử dụng bộ định tuyến Wifi có tích hợp công nghệ của chúng tôi thì bạn có thể sự dụng điện thoại không Pin ở mọi nơi”.

Điện thoại không pin vẫn yêu cầu một số nhỏ năng lượng cung cấp để thực hiện một số thao tác. Bản thiết kế mẫu đã sử dụng năng lượng khoảng 3.5 microwatts.


Hai mặt của điện thoại không pin

Các nhà nghiên cứu ở UW đã chạy thử nghiệm làm cách nào để thu thập một số nhỏ năng lượng từ hai nguồn khác nhau. Bản mẫu điện thoại không pin có thể hoạt động với nguồn năng lượng thu được từ các tín hiệu sóng vô tuyến phát ra từ trạm gốc cách xa khoảng 31 feet (9,5m).

Sử dụng năng lượng thu từ ánh sáng môi trường xung quanh với các tế bào năng lượng mặt trời nhỏ – kích thước khoảng 1 hạt gạo – thiết bị có thể giao tiếp với trạm BTS cách đó 50 feet (~15.3m).

 

Nhóm nghiên cứu thuộc Khoa Kỹ thuật điện và Khoa Khoa học máy tính & Kỹ thuật Allen của UW bao gồm: (trái sang phải) Vamsi Talla, Wu Meiling, Sam Crow, Joshua Smith, Bryce Kellogg and Shyam Gollakota. Mark Stone/University of Washington

 

Nhiều công nghệ không dùng pin khác dựa vào nguồn năng lượng xung quanh, chẳng hạn như cảm biến nhiệt độ hoặc gia tốc, tái tạo năng lượng sử dụng cho các hoạt động không liên tục. Thức dậy đọc và sau đó ngủ một hai phút để thiết bị thu thập đủ năng lượng để thực hiện các tác vụ tiếp theo. Tuy nhiên ngược lại, cuộc gọi trên điện thoại yêu cầu thiết bị phải hoạt động liên tục trong thời gian trò chuyện kéo dài.

Đồng tác giả Bryce Kellogg, một sinh viên ngành Kỹ thuật điện của UW, cho biết: “Bạn không thể nào chờ 1 phút để điện thoại ngủ và thu thập đủ năng lượng để truyền tải cuộc gọi”. “Đó là một thách thức lớn nhất – lượng điện mà bạn có thể thu thập được từ sóng radio và ánh sáng từ môi trường xung quanh luôn giao động từ 1 đến 10 microwatts. Vì vậy, các hoạt động gọi điện thời gian thực khó có thể thực hiện nếu không phát triển một phương pháp mới trong việc truyền nhận lời nói”.

Thời gian tới, nhóm nghiên cứu dự định tập trung vào việc cải tiến phạm vi hoạt động của điện thoại không pin và việc mã hóa các cuộc trò chuyện để bảm bảo àn toàn bảo mật. Nhóm nghiên cứu cũng đang làm việc để truyền video qua điện thoại không pin có thêm tính năng hiển thị trực quan cho điện thoại như sử dụng màn hình E-Ink tiêu thụ năng lượng thấp.

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Khoa học Quốc gia và Giải thưởng Nghiên cứu Khoa học của Google.

Nhiều thông tin bạn có thể truy cập vào: batteryfreephone.cs.washington.edu hoặc liên hệ với nhóm nghiên cứu vào email: [email protected]

Theo UW News

 

Đo Sóng Trong Không Gian Dùng Bộ Thu Tín Hiệu Kỹ Thuật Số Terratec

HƯỚNG DẪN ĐO SÓNG TRONG KHÔNG GIAN DÙNG BỘ THU TÍN HIỆU KỸ THUẬT SỐ TERRATEC

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn mọi người các dùng bộ thu tín hiệu kỹ thuật số TERRATEC để đo sóng tồn tại trong không gian.

I. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM SDRSharp

Trong file sdr-install có 3 file httpget.exe, install.bat, unzip.exe ở hình 1

Hình 1

Click double vào file install.bat một cửa sổ lệnh cmd được hiển thị ra để giải nén phần mềm SDRSharp, đợi đến khi cửa sổ như hình 2 được đóng lại thì một file mới sdrsharp được tạo ra trong thư mục sdr-install như hình 3.

Hình 2

 

Hình 3

Trong thư mục sdrsharp có file zadig.exe như ở hình 4, file zadig.exe là file cài đặt driver cho bộ thu KTS TERRATEC . Click double zadig.exe một giao diện phần mềm được hiện ra như hình 5.

 

Hình 4

 

Hình 5

Vào Options và chọn List All Devices như ở hình 6.

Hình 6

Tiếp theo ở tuỳ chọn Device trên giao diện ta chọn USB Receiver (Interface 0) hình 7. Tiếp theo nhấn nút Install Driver để cài driver cho TERRATEC hình 8,9.

Hình 7

Hình 8

 

Hình 9

Khi cài driver thành công ta đóng cửa sổ Zadig lại. Tiếp theo trong thư mục sdrsharp có file SDRSharp.exe hình 10.

 

Hình 10

Ta click Double vào file SDRSharp.exe một cửa sổ giao diện phần mềm hiện ra ở hình 11, phần mềm này là giao diện chúng ta sẽ sử dụng để đo sóng trong không gian.

Hình 11

II. HƯỚNG SỬ DỤNG ĐO SÓNG TRÊN PHẦN MỀM SDRSharp

Trước khi sử dụng phần mềm chúng ta cần gắn đầu thu TERRATEC vào cổng USB của máy tính trước, khi đó chúng ta mới có thể cấu hình được các thông số trên giao diện phần mềm SDRSharp hình 12.

Hình 12

1. Trên giao diện phần mềm SDRSharp ta chỉnh lại các thông số theo các hình sau:

– Đầu tiên ta chọn tín hiệu nhận vào là RTL-SDR / USB tức là tín hiệu vào từ bộ thu KTS TERRATEC hình 13. Ngoài ra có thể chọn tín hiệu vào từ Card âm thanh, từ ethernet, file *.wav,…

 

Hình 13

– Tiếp theo ta chọn loại tín hiệu sóng radio để do là WFM vì sóng WFM có khoảng tần số rộng (vấn đề này thuộc chuyên ngành viễn thông), ngoài ra có thể chọn các loại sóng radio khác tuỳ thuộc tín hiệu vào của TERRATEC mô tả như hình 14.

 

Hình 14

– Tiếp theo ta chọn băng thông lọc(Filter bandwidth) và bước tần số (Step size) ở trục ngang của đồ thị. Ở đây chọn Filter bandwidth = 10, Step size =10Khz các thông số này người dùng có thể tự cấu hình theo thực tế mô tả ở hình 15.

 

Hình 15

– Ở phần hiển thị đồ thị của sống ta cần chọn các thông số zoom, contrast, speed như hình 16 (theo kinh nghiệm thực tế) để đảm bảo chúng ta nhìn thấy rõ nhất phổ tần của sóng, ngoài ra người dùng có thể chỉnh sao cho dễ nhìn thấy nhất.

Hình 16

– Tiếp theo ta chọn tần số để đo như hình 17.

 

Hình 17

– Để con trỏ phía dưới số click chọn giảm đơn vị tần số hình 18, để con trỏ phía trên số click chọn tăng đơn vị tần số hình 19, ta phải chỉnh tương tụ ở từng vị trí để có được tần số đo theo mong muốn.

 

Hình 18

 

Hình 19

– Để nhận được nhiều tín hiệu sóng trong không gian hoặc đo những sống có tín hiệu yếu ta có thể tăng độ lợi RF Gain từ -1dB lên tới 42dB tuy nhiên ở độ lợi cao thì tín hiệu bị nhiễu và nhận được rất nhiều sóng. Phần này người dùng tuỳ chỉnh sao cho phù hợp để nhận sóng. Hình 20, ta chọn nút Configure trên giao diện phần mềm một hộp thoại RTL-SDR hiện ra ta chọn RF Gain, bình thường mặc định -1dB.

 

Hình 20

– Ngoài ra còn rất nhiều thông số khác trên giao diện phần mềm người sử dụng có thể tìm hiểu thêm để phục vụ cho việc học tâp.

– Dựa vào tín hiệu sóng mạnh yếu mà âm thanh phát ra trên máy tín báo hiệu.

2. Hướng dẫn đo một số sóng trong không gian

Trước khi thực hiện đo sóng bên dưới bạn phải làm qua tất cả các bước trên gắn bộ thu KTS TERRATEC vào máy tính và cấu hình như ở trên.

2.1 Đo sóng từ đầu đọc RFID tần số 13.56Mhz

– Ta chọn tần số đo là 13.56Mhz như hình 21 và nhấn nút Play (Play sẽ chuyển sang Stop khi được nhấn xong).

Hình 21

– Tiếp theo ta di chuyển antenna của TERRATEC đến bộ phát sóng 13.56Mhz tức đầu đọc của RFID hình 22.

Hình 22

– Sau khi áp antenna của TERRATEC vào RFID Reader ta được màn hình hiển thị kết quả đo sóng 13.56Mhz ở RF Gain -1dB. Kết quả ở hình 23.

Hình 23

2.2 Đo sóng di động 2G ở tần số 900Mhz và 800Mhz

– Ta chọn tần số đo là 900Mhz như hình 24 và nhấn nút Play (Play sẽ chuyển sang Stop khi được nhấn xong).

 

Hình 24

– Tiếp theo ta dùng điện thoại gọi đến số 900 và áp vào gần antenna như hình 25.

Hình 25

– Sau khi áp điện thoại vào an,tenna của TERRATEC ta được màn hình hiển thị kết quả đo sóng 900Mhz ở RF Gain -1dB. Kết quả ở hình 26.

 

Hình 26

– Tương tự như trên ta chọn ở tần số 800Mhz ta được kết quả như hình 27.

 

Hình 27

2.3 Đo sóng wifi ở tần số 2.4Ghz

– Ta chọn tần số đo là 2.4Ghz (chính xác là 2,437Ghz ở module được đo, tần số này ta dùng phần mềm Wifi Analyzer trên Android để xác định) và nhấn nút Play (Play sẽ chuyển sang Stop khi được nhấn xong).

– Tiếp theo ta di chuyển antenna của TERRATEC đến bộ phát sóng wifi ở tần số 2.4Ghz hình 28.

 

Hình 28

Kết quả nhận được như hình 29.

 

Hình 29

Chú ý ở tần số 2.4Ghz chúng ta cần phải chỉnh độ lợi RF Gain của antenna TERRATEC lên cao hơn -1dB mới nhận thấy tín hiệu sóng rõ.

Kết luận: khi tăng RF Gain của bộ thu nhận thấy rằng có rất nhiều sóng tồn tại trong không gian mà bộ thu có thể thu được.

Giải pháp IoT thiết bị gia dụng

Mô hình hệ sinh thái Internet of Things cho doanh nghiệp thiết bị gia dụng

 

 

• Khả năng tương tác nhiều chiều:

+ Nhà sản xuất -> Khách hàng,

+ Nhà sản xuất -> Sản phẩm sau khi bán ra

+ Khách hàng -> Sản phẩm

=> Chăm sóc khách hàng kịp thời, dịch vụ hậu mãi tốt

• Tạo cộng đồng khách hàng thông minh trung thành với nền tảng và sản phẩm

• Thu thập dữ liệu thiết bị, thông tin khách hàng -> Đưa ra các chiến lược kinh doanh phát triển sản phẩm

• Tạo ra nhiều dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng, cho thuê quảng cáo, thông báo khuyến mãi

• Tạo nền tảng riêng cạnh tranh với các đối thủ

 

Giải pháp Internet of Things cho thiết bị gia dụng

 

 

 

Antenna Wifi Độ Lợi Cao ( Antenna Wifi 2.4ghz )

Antenna WIFI 2.4Ghz ĐỘ LỢI CAO phủ sóng wifi

 

Các thiết bị phát wifi phổ biến trên thị trường đều sử dụng công nghệ ăn-ten toàn hướng 360o trong không gian, nên năng lượng sóng chỉ đảm bảo trong một bán cầu có bán kính khoảng 30m. Với việc chế tạo thành công ăn-ten định hướng với góc mở phẳng 120o và góc mở không gian 5-10o (Hình H.1). Ăn-ten này cho phép tập trung toàn bộ năng lượng sóng điện từ về một hướng, tăng cường công suất từ 8 đến 10 lần so với ăn-ten toàn hướng (Hình 2).

Ăn-ten định hướng đã được ứng dụng thực hiện dự án phủ sóng WiFi cho Khu II Trường Đại học Cần thơ với diện tích 87ha chỉ với 60 điểm phát sóng, dùng Accesspoint loại thông thường. Mạng Wi-Fi Khu II, Trường Đại Học Cần Thơ.

Ứng dụng công nghệ ăn-ten định hướng với góc mở phẳng 120o và góc mở không gian 5-10o, cho phép kiểm soát tín hiệu theo yêu cầu; đảm bảo phủ sóng các góc khuất đối với các toà nhà có kiến trúc phức tạp; ứng dụng công nghệ Hotspot để kiểm soát và cấp quyền truy cập internet của người sử dụng; chúng tôi hân hạnh được hợp tác với quý khách hàng để ứng dụng công nghệ này.

 

Hình ảnh Ăn-ten

Đặc tính kỹ thuật:

Antenna được thiết kế và phát triển trong nước. Được đo kiểm với các thiết bị tại Bộ môn Điện tử viễn thông, Khoa Công nghệ, Đại học Cần Thơ.

  1. Kích thước: Thân Antenna hình chữ nhật có độ rộng 99mm, chiều cao 42mm, dày 1,2mm, chiều dài 550mm
  2. Ứng dụng WLAN dải tần (2.4Ghz – 2.5Ghz)
  3. Độ lợi Ăng-ten 14dBi, tần số cộng hưởng 2.45Ghz (có thiết kế độ lợi theo yêu cầu)
  4. Hệ số S11= -19.89dB
  5. Antenna có góc phát định hướng 120 độ
  6. Antenna được ứng dụng trong việc phát wifi ở khu vực rộng lớn trong các trường học, cơ quan, công ty và các khu du lịch

 

Ứng dụng phát WIFI trong toàn khuôn viên trường Đại học Cần Thơ

 

Liên hệ: Tiến sĩ Lương Vinh Quốc Danh

Di động: +84 909.741.433

Email: [email protected]

Hệ thống giám sát và điều khiển đèn chiếu sáng đô thị E-Light

E-Light hệ thống giám sát và điều khiển đèn chiếu sáng đô thị

 

Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

 

– Hệ thống bao gồm 02 thành phần chính: Server trung tâm và các thiết bị giám sát, điều khiển (E-Light) đặt tại các tủ đóng/ngắt điện hệ thống đèn chiếu sáng.

– Server trung tâm có chức năng tiếp nhận và lưu trữ dữ liệu điện năng tiêu thụ (dòng tiêu thụ trung bình) của hệ thống đèn chiếu sáng. Server trung tâm sử dụng 01 thẻ SIM điện thoại để làm chức năng giao tiếp với các thiết bị giám sát, điều khiển.

– Các thiết bị giám sát, điều khiển E-Light có chức năng điều khiển việc tắt/mở hệ thống đèn một cách tự động theo một thời gian biểu định trước, giám sát và ghi nhận dòng điện tiêu thụ của hệ thống đèn, và định kỳ gửi dữ liệu điện năng tiêu thụ về Server trung tâm.

– Mỗi thiết bị giám sát, điều khiển (E-Light) sử dụng 01 thẻ SIM điện thoại để hoạt động.

– Việc tắt/mở hệ thống đèn cũng có thể được điều khiển từ Server trung tâm.

– Hệ thống sử dụng 02 phương thức truyền dữ liệu: phương thức truyền dữ liệu qua mạng điện thoại di động GSM/GPRS (internet) là phương thức truyền dữ liệu chính, phương thức truyền dữ liệu qua tin nhắn SMS là phương thức truyền dữ liệu dự phòng.

– Hệ thống có khả năng lưu trữ dữ liệu điện năng tiêu thụ của hệ thống đèn chiếu sáng đến 01 năm. Người quản lý có thể truy xuất dữ liệu này một cách dễ dàng với file dữ liệu có định dạng tương thích với phần mềm Excel.

 

Sản phẩm E-light

 

Một số hình ảnh lắp đặt hệ thống E-light tại Cần Thơ

 

 

Ba công nghệ khai thác năng lượng tồn tại trong môi trường (Harvesting Ambient Energy)

Ảnh: Khoa Kỹ Thuật – Đại học Illinois

 

Thiết bị tiêu dùng sẽ chạy lâu hơn bằng cách kéo điện từ môi trường.

Năng lượng từ xung: Một piezoelectric(*) harvester tạm hiểu là sự tương tác giữa các tác động rung, dao động cơ học với các loại vật liệu đặt biệt để tạo ra dòng điện được nghiên cứu bằng cách gắn thiết bị chứa vật liệu đặt biệt này trên một trái tim bò và lấy năng lượng từ nhịp đập của tim. Với nguyên lý hoạt động này của thiết bị đã cung cấp đủ năng lượng cho một máy trợ tim.

Chúng ta đang bước vào kỷ nguyên thu thập (harvesting) một lượng nhỏ các năng lượng thừa từ môi trường xung quanh cung cấp ngược lại năng lượng cho các thiết bị làm việc tức thời. Nhu cầu của Internet of things và sự ra đời của các linh kiện chi phí thấp đã giúp đưa hệ thống thu thập năng lượng vào các ứng dụng tích hợp mở rộng quy mô ứng dụng thực tiễn.

Đó là thông điệp được đưa ra ở một hội nghị được tài trợ bởi công ty nghiên cứu thị trường IDTechEx, tổ chức tại Santa Clara, California – Hoa Kỳ. Cuối tháng 11 năm 2014, bảy sự kiện diễn ra cùng một lúc. Ngoài thu thập năng lượng và lưu trữ (energy harvesting and storage), các chủ đề khác bao gồm Printed electronic, wearable technology (thiết bị đeo), 3-D printing (in 3D), supercapacitors (siêu tụ điện), Internet of Things và graphene đều được đưa ra thảo luận. Các lĩnh vực này dường như khác nhau nhưng có sự liên kết chặt chẽ; theo CEO IDTechEx Raghu Das chỉ ra, các thiết bị đeo (wearable devices) đang điều khiển việc phát triển mạnh mẽ các nghiên cứu công nghệ thu thập năng lượng phục vụ cho thiết bị này. Trong suốt các phiên họp của hội nghị, các mối liên kết khác giữa các lĩnh vực được đưa ra như: Siêu tụ phục vụ rất hiệu quả để lưu trữ và giải phóng năng lượng thu thập được, và công nghệ in 3D đóng một vai trò lớn trong việc tạo ra các mẫu gốc cho các mặt hàng sản xuất, có thể xem và điều chỉnh từ khi mới phát thảo giúp việc phát triển các sản phẩm nhanh trong thời gian ngắn và ít tốn thời gian.

Theo các nhà phân tích IDTechEx, ngành công nghiệp thu thập năng lượng dự tính sẽ tăng đến 2,6 tỉ USD đến năm 2024. Các chương trình nghiên cứu thu thập năng lượng được xây dựng xung quanh ba nguồn năng lượng chính và các công nghệ được sử dụng để khai thác chúng như: năng lượng cơ khí, năng lượng nhiệt, và các năng lượng sóng điện từ dư thừa xung quanh ta.

Ảnh: Southeastern Railways

 

Tận dụng sự dao động: Được trang bị trên một chuyến tàu hỏa, thiết bị này sử dụng các rung động của các bánh xe và khung tàu hỏa để tạo ra dao động trong cuộn dây của nam châm, khi đó giúp tạo ra dòng điện cung cấp cho các cảm biến.

Một phương tiện cơ năng (Mô-đun) thu thập năng lượng được tạo ra bởi các công ty của Anh Perpetuum. Mô-đun thu thập năng lượng từ sự rung động của bánh xe, toa xe: Những rung động đó đã làm dao động nam châm trong một cuộn dây cố định, giúp biến thiên thành dòng điện cung cấp năng lượng cho cảm biến theo dõi nhiệt độ của vòng bi bánh xe. Đường sắt Đông Nam (Southeastern Railways), có trụ sở tại Anh, đã lắp đặt Perpetuum trên tất cả 148 hệ thống của đường sắt Electrostar, để xác định và giải quyết các nhược điểm trước khi đem ra các ứng dụng lớn hơn.

Năng lượng từ chuyển động có thể được thu thập được bằng các phương tiện khác nhau. Một loạt các vật liệu đặc trưng tính điện áp: Tác động một lực vào vật liệu để tạo ra dòng điện (và ngược lại). Vật liệu piezoelectric mới đang được tạo ra trong thời gian gần đây. Ví dụ, một sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Illinois đã tạo ra một tấm phim áp điện mỏng tương thích sinh học có thể được cấy một cách an toàn trong mô sống. Một thiết bị đa lớp kết hợp với các tấm phim piezoelectric được gắn trực tiếp trên bề mặt của trái tim con người có thể cung cấp năng lượng như một máy trợ tim. Điều này có thể loại bỏ các nguy cơ đối với bệnh nhân khi phải phẫu thuật thay thế máy trợ tim trong khoảng 5 đến 10 năm, khi pin của máy trợ tim xuống thấp. Piezoelectric cũng có thể làm việc cho các ứng dụng quy mô lớn hơn. Trong thời gian diễn ra thế vận hội mùa hè 2012, tại London, một phần năng lượng dùng để phát sáng các trạm đèn đường đi bộ dưới lòng đất đã được thu thập từ bước chân của hành khách đi trên gạch. IDTechEx ước tính rằng thị trường piezoelectric trên toàn thế giới là khoảng 35 triệu USD trong năm 2014, tăng gần gấp đôi quy mô thị trường so với năm 2013.

Các nhà phân tích IDTechEx đã tăng đánh giá quy mô của thị trường hệ thống nhiệt điện, có thể chuyển đổi năng lượng nhiệt không mong muốn trở thành điện. Trong khi các hệ thống nhiệt điện xung quanh ta đã tồn tại trong nhiều thập kỷ, các thiết bị nhiệt điện mới có thể làm việc với sự khác biệt nhiệt độ nhỏ hơn, tăng số lượng những nơi có thể sử dụng hệ thống này. Tại hội nghị, các nhà phân tích dự báo rằng thị trường nhiệt điện thế hệ mới sẽ tăng gấp đôi từ 2014-2016, đạt gần 95 triệu USD.

Ứng dụng trong tự động là mục tiêu lớn nhất, bện cạnh đó các ứng dụng công nghiệp có nhiều khả năng để thúc đẩy tăng trưởng rất mạnh. Cảm biến không dây chạy bằng nhiệt dư thừa trong các dây chuyền sản xuất có thể giảm chi phí lắp đặt và bảo trì bằng cách loại bỏ nguồn cung cấp và truyền dữ liệu có dây cho mỗi vị trí cảm biến đặt.

Có lẽ phương pháp kỳ diệu nhất của thu thập năng lượng là tạo ra các bản vẽ để thu thập điện từ trường dư thừa tồn tại xung quanh. Đây không phải là một ý tưởng mới: các ăn-ten thu sóng radio đã tồn tại khá phổ biến trong khoảng thời gian vừa qua, cùng với các thẻ RFID và các tế bào quang điện là khá phổ biến hiện nay. Khái niệm này có thể được tiếp tục phát triển. Có thể kéo năng lượng từ các tần số vô tuyến khác nhau và thu chúng lại trong toàn thời gian. Hiệp hội nghiên cứu dệt may Tây Ban Nha Aitex, phối hợp với các nhà nghiên cứu khác, đã tạo ra loại vải có chứa ăng-ten nhỏ, các ăng-ten được dệt trực tiếp lên vải. Công nghệ này có thể được phát triển để quần áo của chúng ta có thể bắt đủ năng lượng cho các bộ cảm biến sinh trắc học và các thiết bị đeo khác.

Hội nghị IDTechEx là một ví dụ tuyệt vời về một sự kiện năng lượng lớn với tổng thể các bộ phận được đưa ra thảo luận. Có một sự hào hứng và nhiệt tình giữa những người tham gia, đó là những gì còn thiếu tại nhiều sự kiện công nghệ trong những năm gần đây. Sự phấn khích để tạo ra thị trường năng lượng mới, tất cả sẽ tăng trưởng nhanh chóng, gợi nhớ về những ngày đầu tiên khởi đầu của thị trường máy tính cá nhân, chúng ta sẽ chứng kiến các sản phẩm tuyệt vời sẽ ra mắt trong thời gian tới. Năng lượng thu thập được là sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi cách chúng ta tương tác với các vật dụng hàng ngày, dữ liệu của chúng ta, một số thành phần khác, và thậm chí cả cơ thể của các chúng ta.

(*) Từ ngữ đặc biệt tham khảo wiki Piezoelectric

Theo spectrum.ieee.org

Xây dựng máy tính từ DNA?

 

Ảnh: Đại học East Anglia

 

Nghiên cứu mới của các nhà khoa học đại học Đông Anglia, vương quốc Anh một ngày nào đó sẽ giúp chúng ta xây dựng được máy tính từ DNA. Các nhà khoa học đã tìm thấy một cách để “switch” (chuyển đổi) cấu trúc của DNA sử dụng muối đồng và EDTA (axit ethylenediaminetetraacetic) – một tác nhân thường được tìm thấy trong dầu gội đầu và các sản phẩm gia dụng khác. Các ứng dụng cho khám phá này bao gồm công nghệ nano – nơi DNA được sử dụng để làm cho máy móc trở nên nhỏ, và DNA trong nền điện toán – nơi mà các máy tính được xây dựng từ DNA thay vì chất bán dẫn silicon.

Trước đây người ta đã biết rằng cấu trúc của một đoạn ADN có thể được thay đổi bằng axit, là nguyên nhân tạo ra nó để gấp thành những gì được biết đến như một “i-motif.” Nhưng nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Chemical Communications cho thấy rằng các cấu trúc đó có thể được chuyển đổi lần thứ 2 thành một cấu trúc (hair-pin) tóc-pin sử dụng nguyên tố đồng tích điện dương (ion dương). Sự thay đổi này có thể được đảo ngược bằng EDTA.

Nghiên cứu này có thể được sử dụng để phát hiện sự có mặt của các ion đồng, trong đó có thể phát hiện các độc tính cao đối với cá và các sinh vật thủy sinh khác trong nước.

Trưởng nhóm nghiên cứu, tiến sĩ Zoë Waller, từ trường Dược UEA, cho biết: “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cấu trúc của vật liệu di truyền – DNA – có thể được thay đổi và được sử dụng một cách chúng ta đã không nhận ra.”

“Trước đây các DNA chỉ được chuyển đổi một lần duy nhất – lần đầu tiên nghiên cứu của chúng tôi đã tìm ra cách cho thấy các cấu trúc DNA có thể chuyển đổi hai lần.”

“Một ứng dụng tiềm năng của phát hiện này có thể tạo ra các cổng logic từ DNA, dựa trên cổng logic toán học này sẽ xây dựng được các khối mạch kỹ thuật số cơ bản sử dụng trong các máy tính và thiết bị điện tử khác, theo truyền thống các thiết bị này được làm bằng đi-ốt hoặc transistor và hoạt động như một “switch” điện tử.

“Nghiên cứu mở rộng này cho thấy các DNA có thể được sử dụng như một cơ chế chuyển đổi cho cổng logic trong tính toán dựa trên các DNA hoặc dùng trong công nghệ nano.

Theo ScienceDaily

Giới thiệu kit Stellaris® LM4F120 LaunchPad của Texas Instruments

Stellaris® LM4F120 LaunchPad Evaluation Board là một kit được thiết kế với chi phí thấp phụ vụ nghiên cứu và học tập trên nền tảng của vi điều khiển ARM® Cortex™-M4F của Texas Instruments. Các thiết kế của Stellaris LaunchPad nhấn mạnh vi điều khiển ARM LM4F120H5QR cùng với kết nối chuẩn USB 2.0 và module ngủ đông.Trên kit EK-LM4F120XL được thiết kế với các ngoại vi đơn giản phục vụ cho người nghiên cứu và lập trình trên ARM. Trên kit có led RGB, nút nhấn để phục vụ cho người sử dụng lập trình các ứng dụng đơn giản. Các header từ Stellaris LM4F120 LaunchPad BoosterPack XL sẽ cho phép chúng ta kết nối với các thiết bị ngoại vi khác để tạo ra các ứng dụng trên nền tảng ARM.

Stellaris LaunchPad cung cấp một giải pháp tiếp cận dòng vi xử lí ARM dễ dàng và chi phí thấp, ứng dụng trên ARM Stellaris LM4F120H5QR.

Bộ sản phẩm LM4F120 Stellaris LaunchPad Kit bao gồm:

Stellaris LaunchPad Evaluation board (EK-LM4F120XL)
Cổng USB Micro-B và cáp USB-A
Hướng dẫn sử dụng nhanh

Trên Stellaris LM4F120 LaunchPad evaluation board có:

Vi điều khiển Stellaris LM4F120H5QR
Cổng Micro-B USB để kết nối thiết bị với máy tính
Led RGB
Có 2 nút nhấn cho người dùng lập trình với phím
Onboard Stellaris ® In-Circuit Debug giao diện (ICDI)
Có sẵn các header I / O
Nguồn điện chuyển đổi lựa chọn:
ICDI
Từ cổng USB
Nút nhấn reset
Làm các ứng dụng nhanh có sẵn trên Led RGB.
Được hỗ trợ bởi phần mềm StellarisWare ®, bao gồm cả thư viện USB và trình điều khiển thư viện ngoại vi

Để làm việc với EK-LM4F120XL TI đã tạo ra bộ phần mềm StellarisWare cung cấp các code cơ bản trên nền ARM, tương tự như MSP430ware của dòng MSP430.

Chúng ta có thẻ sử dụng các công cụ lập trình sau:

  • Keil
  • Sourcery CodeBench
  • IAR Tools
  • CodeComposer Studio

Sự khác biệt giữa RFID và NFC

RFID và NFC là hai công nghệ truyền dữ liệu không dây liên quan chặt chẽ với nhau được sử dụng trên toàn cầu, được ứng dụng với số lượng lớn trong việc kiểm soát truy cập, theo dõi tài sản và thanh toán không tiếp xúc. RFID lần đầu tiên được cấp bằng sáng chế vào năm 1983 và là tiền thân của công nghệ NFC.

Radio Frequency Identification (RFID)

RFID giao tiếp với nhau qua chuẩn không dây, bao gồm 2 thành phần thẻ RFID thụ động không có nguồn nuôi và một đầu đọc RFID. Thẻ RFID có thể được quét ở khoảng cách lên đến 100 mét mà không cần kết nối có dây, với khả năng đó RFID được sử dụng trên toàn cầu để theo dõi tài sản trong kho, kiểm soát hành lý ở sân bay, nhận dạng vật nuôi và nhiều hơn nữa. RFID hoạt động ở phạm vi và tần số vô tuyến khác nhau và có tiêu chuẩn thiết lập riêng với các giao thức.

Near Field Communication (NFC)

NFC hoạt động ở tần số 13.56 Mhz và một phần mở rộng của chuẩn RFID tần số cao (HF). Do đó NFC và RFID có nhiều đặc tính giống nhau về tần số và chuẩn giao tiếp. Tuy nhiên có 3 sự khác biệt quan trọng.

1 . NFC được giao tiếp giữa 2 thiết bị có cùng chuẩn NFC với thao tác chạm, bạn có thể chia sẽ dữ liệu theo chuẩn peer-to- peer (P2P).

2 . NFC giao tiếp tầm gần có thể truyền nhận dữ liệu ở khoảng cách 4cm.

3 . Mỗi lần quét thẻ chỉ có 1 thẻ được quét và truyền nhận dữ liệu.

Các tính năng này được phát triển để dùng trong ứng dụng thanh toán trên điện thoại di động, nó an toàn vì NFC trao đổi dữ liệu ở khoảng cách ngắn. Hầu hết các điện thoại thông minh đều được tích hợp công nghệ NFC đây là một lợi thế của NFC và điều này có lẽ là sự khác biệt quan trọng nhất giữa NFC và RFID.

Điện thoại hỗ trợ NFC cung cấp cho người sử dụng sự thoải mái và thú vị trực quan khi chỉ cần chạm 2 chiếc điện thoại di động với nhau hoặc giữa điện thoại di động với một thẻ NFC là có thể trao đổi dữ liệu dễ dàng. Ví dụ như chia sẽ tập tin thông qua điện thoại Android, thiết lập kết nối nhanh giữa các thiết bị điện tử và khả năng liên kết các đối tượng sử dụng hàng ngày như các ứng dụng giải trí.

Ứng dụng thanh toán điện tử dùng công nghệ RFID và NFC

1. Việc ứng dụng RFID và NFC ở trong và ngoài nước

– Nước ngoài: Trên thế giới, việc áp dụng công nghệ RFID và NFC vào việc thanh toán các dịch vụ công cộng đã được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau và đã đem lại nhiều thành công. Lợi ích của công nghệ này mang lại là sự tiện lợi cho người dùng, tiết kiệm được thời gian và chi phí nhân công, đồng thời xây dựng một bộ mặt hiện đại cho xã hội. Tại Singapore, công nghệ RFID EZ-LINK được sử dụng trong việc thanh toán phí giao thông công cộng . Tại Hồng Kông, dịch vụ thanh toán đa năng Octopus được sử dụng trong việc thanh toán phí giao thông công cộng, chi phí dịch vụ mua sắm, ăn uống. Đặc biệt, Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới áp dụng thành công công nghệ NFC vào việc thanh toán ở quy mô lớn với dịch vụ FeliCa Network của nhà mạng NTT Docomo dùng những chiếc điện thoại có tích hợp công nghệ NFC.

 

– Felica Network (Japan)

– Trong nước: Ở Việt Nam với dân số xấp xỉ 90 triệu người ước tính vào năm 2013, việc sử dụng các dịch vụ công cộng như dịch vụ giữ xe, thức ăn nhanh, dịch vụ vận chuyển và giao thông có nhu cầu rất lớn. Đây chính là điều kiện rất thuận lợi để áp dụng giải pháp thanh toán điện tử. Hiện tại, công nghệ RFID và NFC cũng bắt đầu được áp dụng trong việc thanh toán chi phí giữ xe tại các siêu thị, hệ thống đóng/mở cổng tự động tại các bãi đỗ xe ô tô, kiểm soát hiện diện của nhân việc trong công ty… ở một số tỉnh, thành phố.

2. Triển vọng ứng dụng công nghệ RFID và NFC tại Việt Nam

Những vấn đề phát sinh khi thanh toán bằng tiền mặt như giá trị thanh toán nhỏ và khách hàng sử dụng tiền mặt có mệnh giá lớn, trong khi người bán hàng không có đủ tiền lẻ để trả lại cho khách thì số tiền cần phải trả thường được làm tròn. Ngoài ra, việc hoàn trả tiền lẻ cho khách hàng làm cho quá trình thanh toán kéo dài dẫn đến việc mất thời gian. Riêng đối với dịch vụ giữ xe, việc này có thể dẫn đến tình trạng ùn tắc xe vào giờ cao điểm. Vì vậy, việc áp dụng giải pháp thanh toán điện tử với công nghệ RFID hoặc NFC là một giải pháp có thể khắc phục được các vấn đề trên. Giải pháp thanh toán điện tử qua công nghệ RFID và NFC có thể áp dụng ở các khu vực từ trường học đến công sở, rộng hơn là thanh toán phí xe buýt công cộng. Ngoài ra công nghệ này có thể được áp dụng làm thẻ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh tại các bệnh viện. Trường học và công sở là những nơi thuận lợi nhất để áp dụng các giải pháp thanh toán điện tử này do những nơi này tập trung nhiều dịch vụ công cộng như dịch vụ giữ xe, dịch vụ ăn uống tại các căngtin, máy bán hàng tự động, in ấn, dịch vụ photocopy. Một thuận lợi nữa là những nơi này tập trung nhiều người trẻ, năng động vì thế việc tiếp cận giải pháp sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Các dịch vụ thanh toán có thể áp dụng ở Việt Nam:

 

 

Thanh toán mua sắm

 

Ứng dụng công nghệ Internet Of Things

Theo thống kê của hãng sản xuất thiết bị phục vụ Internet Of Things Libelium thì có khoảng 12 lĩnh vực có thể ứng dụng công nghệ Internet of Things.

1. THÀNH PHỐ THÔNG MINH (SMART CITIES)

– Bãi đỗ xe thông minh (Smart Parking)

– Cấu trúc y tế (Structural Health)

– Thu thập bản đồ tiến ồn cho đô thị (Noise Urban Maps)

– Phát hiện smartphone (Smartphones Detection)

– Đo mức độ từ trường (Electromagnetic Field Levels)

– Ùn tắc giao thông (Traffic Congestion)

– Chiếu sáng thông minh (Smart Lighting)

– Quản lý chất thải (Waste Management)

– Đường phố thông minh (Smart Roads)

2. MÔI TRƯỜNG THÔNG MINH (SMART ENVIROMENT)

– Phát hiện cháy rừng (Forest Fire Detection)

– Thu thập ô nhiễm không khí (Air Pollution)

– Giám sát cấp độ tuyết rơi (Snow Level Monitoring)

– Phòng chống sạt lở đất, lở tuyết (Landslide and Avalanche Prevention)

– Phát hiện động đất sớm (Earthquake Early Detection)

3. NGUỒN NƯỚC THÔNG MINH (SMART WATER)

– Quan trắc nguồn nước sạch (Potable water monitoring)

– Phát hiện rò rỉ hóa chất ở sông (Chemical leakage detection in rivers)

– Đo lường nguồn nước bể bơi từ xa (Swimming pool remote measurement)

– Đo cấp độ ô nhiễm nước ở biển (Pollution levels in the sea)

– Đo rò rỉ nguồn nước (Water Leakages)

– Giám sát lũ trên sông (River Floods)

4. ĐO LƯỜNG THÔNG MINH (SMART METERING)

– Đo điện lưới thông minh (Smart Grid)

– Đo cấp độ gãy nứt (Tank Level)

– Đo nguồn điện ánh sáng (Photovoltaic Installations)

– Đo lưu lượng nước từ xa (Water Flow)

– Tính toán thành phần bồn chứa (Silos Stock Calculation)

5. AN NINH VÀ KHẨN CẤP (SECURITY AND EMERGENCIES)

– Kiểm soát phạm vi truy cập (Perimeter Access Control)

– Phát hiện chất lỏng (Liquid Presence)

– Phát hiện mức độ bức xạ (Radiation Levels)

– Phát hiện chất nổ và khí độc hại (Explosive and Hazardous Gases)

6. BÁN LẺ (RETAIL)

– Điều khiển chuỗi cung ứng (Supply Chain Control)

– Thánh toán qua thẻ NFC (NFC Payment)

– Ứng dụng mua sắm thông minh (Intelligent Shopping Application)

– Quản lý sản phẩm thông minh (Smart Product Management)

7. VẬN TẢI (LOGISTICS)

– Giám sát chất lượng điều kiện vận chuyển hàng (Quality of Shipment Conditions)

– Giám sát vị trí hàng hóa (Item Location)

– Phát hiện nơi lưu trữ không phù hợp (Storage Incompatibility Detection)

– Theo dõi phương tiện vận chuyển (Fleet Tracking)

8. ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP (INDUSTRIAL CONTROL)

– Giao tiếp máy với máy (M2M Applications)

– Điều khiển chất lượng không khí trong nhà (Indoor Air Quality)

– Giám sát nhiệt độ (Temperature Monitoring)

– Phát hiện Ozon (Ozone Presence)

– Phát hiện vị trí trong nhà (Indoor Location)

– Chuẩn đoán tự động phương tiện (Vehicle Auto-diagnosis)

9. NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH (SMART AGRICULTURE)

– Nâng cao chất lượng rượu vang (Wine Quality Enhancing)

– Nhà xanh (Green Houses)

– Sân gôn (Golf Courses)

– Mạng lưới trạm khí tượng (Meteorological Station Network)

– Phân hữu cơ (Compost)

– Thủy cảnh (Hydroponics)

10. VẬT NUÔI THÔNG MINH (MART ANIMAL FARMING)

– Chăm sóc vật nuôi nhỏ (Offspring Care)

– Theo dõi động vật (Animal Tracking)

– Theo dõi cấp độ khí độc hại (Toxic Gas Levels)

11. ĐỒ GIA DỤNG VÀ NHÀ TỰ ĐỘNG (DOMOTIC AND
HOME AUTOMATION)

– Năng lượng và nguồn nước sử dụng (Energy and Water Use)

– Điều khiển thiết bị gia dụng từ xa (Remote Control Appliances)

– Hệ thống phát hiện xâm nhập (Intrusion Detection Systems)

– Bảo quản hàng hóa (Art and Goods Preservation)

12. CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ (eHEALTH)

– Phát hiện ngã (Fall Detection)

– Phòng lạnh y tế (Medical Fridges)

– Chăm sóc vận động viên (Sportsmen Care)

– Giám sát bệnh nhân (Patients Surveillance)

– Phát hiện bức xạ tia cực tím (Ultraviolet Radiation)

Theo Libelium.com

Chuẩn RFID mới Rubee ứng dụng chăm sóc sức khỏe

Rubee là tên dự án cho một công nghệ RFID mới. Được phát triển bởi Visible Assets, được đề xuất bởi tổ chức IEEE thành chuẩn P1902.1, Rubee sẽ không thay thế RFID “truyền thống” như tiêu chuẩn EPC toàn cầu. Dưới đây là một số chi tiết kỹ thuật:

Hình ảnh thẻ Rubee được sản xuất bởi Visible Assets.

 

– Rubee trao đổi dữ liệu 2 chiều, theo yêu cầu ngang hàng peer-to-peer, bức xạ, hoạt động trên giao thức truyền nhận các bước sóng dưới 450Khz. Giao thức này làm việc được trong các môi trường khắc nhiệt, với hàng ngàn thẻ tags với phạm vi hoạt động từ 10 feet(3.048 m) đến 50 feet(15.24 m).

 

– Một trong lợi thế của công nghệ bước sóng dài là tags radio có chi phí thấp gần với thẻ tín dụng với độ mỏng (1.5mm), thẻ được lập trình trên bộ xử lý 4bit. Mặc dù hoạt động như thế, thẻ radio Rubee được dùng pin có tuổi thọ hoạt động trong 10 năm, sử dụng Pin lithium chi phí thấp với kích thước bằng một đồng tiền.

 

– Giao thức làm việc của Rubee hoạt động trên cả hai loại thẻ radio active và thẻ passive không dùng pin làm nguồn nuôi. IEEE P1902.1, “IEEE là tiêu chuẩn của bước sóng dài Wireless Network Protocol”, sẽ cung cấp cho mạng kiểm kê tài sản lắp đầy các khoảng cách không nối mạng, không thể lập trình, môi trường tán xạ, RFID tags được sử dụng rộng rãi trong việc theo dõi tài sản và băng thông cao qua giao thức IEEE 802.11 ™ với mạng cục bộ và giao thức 802.15 ™ cho mạng quân sự và mạng dữ liệu.

 

– IEEE P1902.1 sẽ cung cấp một “thời gian thực, tìm kiếm thẻ” giao thức dùng địa chỉ IPv4 và địa chủ mạng subnet liên quan đến việc phân loại tài sản có tốc độ truyền dữ liệu từ 300 đến 9600 baudrate. RuBee Visibility Networks được quản lý bởi ethernet router chi phí thấp. Thẻ cá nhân và thẻ dữ liệu được xem một cách riêng biệt từ máy chủ web bất cứ nơi nào trên thế giới. Mỗi thẻ Rubee nếu được kích hoạt đúng cách có thể phát hiện và theo dõi trên world wide web sử dụng công cụ tìm kiếm phổ biến như Google, hoặc thống qua Visible Asset’s “.tag” Tags Name server.

 

Thuật ngữ “harsh environment” tạm dịch là môi trường khắc nghiệt đề cặp đến khả năng của Rubee có thể đọc chính xác dữ liệu khi hoạt động gần môi trường chất lỏng và kim loại – một trong những hạn chế mà RFID thụ động không thể làm được. Một “visibility network” không chỉ cung cấp khả năng theo dõi, mà còn cho phép cập nhật và duy trì thông tin về tài sản khi vận chuyển sau sản xuất, thời hạn sử dụng và thời hạn kết thúc sản phẩm. Thông tin này cũng có thể bao gồm các thông số vật lý như nhiệt độ hay những chấn động vật lý. Tất cả thông tin này đi kèm một thẻ hoạt động với 10 – 15 năm tuổi thọ pin. Nghe có vẻ đây là một công nghệ tốt để theo dõi các thiết bị y tế phải không?

 

Các tiêu chuẩn Rubee sẽ hỗ trợ tương thích cho các thẻ Rubee, chip Rubee, bộ định tuyến mạng Rubee và các thiết bị khác. Những công ty ủng hộ việc dùng giao thức này bao gồm: Hewlett-Packard, Intel, IBM, Sony, Panasonic, Motorola và NCR.

 

Một trong những vấn đề với các thẻ RFID thụ động hiện nay là tốc độ đọc – các thẻ chỉ được đọc khi được quét qua các đầu đọc thẻ RFID thụ động. Tỷ lệ đọc hiện tại trung bình khoảng 70 đến 80%. Trong các ứng dụng đặc biệt chú ý được đưa ra để đọc tất cả các thẻ, tốc độ đọc up to dưới 90 giây. Rubee cho tốc độ đọc dữ liệu lên đến 100% so với tốc độ hiện tại. Tốc độ đọc thẻ là những gì bạn thấy mạnh ở Rubee – thẻ RFID – thẻ UHF có thể đọc tới 150 đến 200 thẻ trên mỗi giây. Rubee có thể đọc được 10 lần trên mỗi giây. Một số người cho rằng Rubee có thể thay thế công nghệ lắp đặt thẻ RFID.

 

Ở một mức độ, Rubee giải quyết hai thách thức nổi bật nhất với việc ngày nay triển khai thẻ RFID: thiếu lộ trình thiết thực cho cả hai chi phí lắp thẻ thấp hiệu quả, sáng tạo và thực tế của các thẻ đang hoạt động để thu thập dữ liệu môi trường.

 

Mặc dù Rubee chịu áp lực từ các thẻ đã được chấp nhận sử dụng rộng rãi, những các công ty và các tập đoàn lớn sẽ phối hợp để đưa chuẩn thẻ Rubee vào hoạt động trong thời gian tới.
 
 

Chip truyền dữ liệu tốc độ cao ở tần số 140Ghz

Hình ảnh bên trong chip truyền dữ liệu 140Ghz, bao gồm một I-Q điều chế, một module khuếch đại 3 giai đoạn, và một bộ nhân tần x3 các giao động nội. Chip này được thiết kế bởi Sona Carpenter, Herbert Zirath và Mingquan Bao. Phương thức đo truyền dữ liệu dược thực hiện bởi Simon He. Kích thước chip 1.6×1.2 mm2.

 

Dây điện ít hơn, antenna nhỏ hơn và truyền tải dữ liệu nhanh hơn. Đây là kết quả của một loại mạch siêu cao tần mới được thiết kế tại khoa Công nghệ Đại học Chalmers (Thụy Điển). Nhóm nghiên cứu đang nắm giữ một kỷ lục đáng chú ý được trình bày ở một hội nghị ở San Diego.

 

Mỗi lần chúng ta xem một đoạn phim trên điện thoại hoặc máy tính bảng là sự tập hợp của nhiều công nghệ tiên tiến để tạo ra những đoạn video sống động. Để một bộ phim chạy theo một trình tự khi ta nhấn nút Play, dữ liệu phải truyền đi một cách nhanh chóng qua một chuỗi thiết bị như ăng-ten, đầu thu. Với số lượng người sử dụng ngày càng tăng yêu cầu cao hơn ở chất lượng hình ảnh và nhiều hệ thống truyền dẫn không dây để đáp ứng, nhiều phương pháp đã được giới thiệu cho việc truyền dẫn một số lượng dữ liệu lớn qua môi trường không khí ở tốc độ cao là một thách thức lớn.

 

Ngày nay các giải pháp có thể được sử dụng để truyền dữ liệu ở tần số cao, từ một 100Ghz hoặc cao hơn, vì ở tần số cao này sẽ cung cấp cho chúng ta một băng thông truy cập lớn ở dãy tần số trống, cho phép việc truyền dẫn dữ liệu cao. Các nhà nghiên cứu trên khắp thế giới đang làm việc để tạo ra các board mạch điện tử đáp ứng được việc truyền nhận dữ liệu ở tần số cao hơn. Ở Thụy Điển một nhóm nghiên cứu ở khoa Công nghệ Đại học Chalmers phối hợp với hãng Ericsson đã nghiên cứu thành công.

 

” Chúng tôi đã thiết kế mạch điện cho tín hiệu ở tần số 140Ghz, nơi chúng ta có một băng thông lớn. Trong quá trình thử nghiệm trong phòng lab, chúng tôi đã đạt được tốc độ truyền dữ liệu lên đến 40Gigabit/giây nhanh gấp 2 lần các kỷ lục truyền dữ liệu thế giới trước đó trên cùng một tần số hoạt động ” Herbert Zirath đá phát biểu, ông là một giáo sư điện tử siêu cao tần ở Đại học Chalmers. Ông từng làm việc nghiên cứu cơ bản bán thời gian ở Ericsson.

 

Đây là một kết quả kỷ lục, các nhà nghiên cứu đã được yêu cầu nói về thành quả nghiên cứu đạt được với các nhà nghiên cứu khác với tiêu đề “Breaking News ” tại hội nghị chuyên đề hợp chất mạch tích hợp bán dẫn ở San Diego. Herbert Zirath nói rằng sự phát triển vật liệu bán dẫn đã cho phép sản xuất các mạch điện tử có khả năng truyền tín hiệu tần số cao với công suất cao. Các mạch điện tử, được làm bằng các vật liệu bán dẫn indium phosphide, rất nhỏ phải dùng đến kính hiển vi để phân biệt được các chi tiết.

 

Một số ứng dụng để truyền dữ liệu không dây nhanh mà Herbert Zirath đã đưa ra bao gồm các sự kiện về văn hóa thể thao lớn, các đoạn phim trực tuyến độ phân giải cao cần phải được truyền đến màn hình mà không bị bất kỳ sự chậm trễ do đường truyền cáp dài, các phòng máy tính truyền thông lớn có thể up các file dữ liệu kỹ thuật số lên “đám mây” một cách nhanh chóng. Việc cải thiện truyền dẫn không dây mang dầy ý nghĩa trong nhà và nơi làm việc của chúng ta sẽ ít dây dẫn hơn. Các mạch điện tử nhanh chóng là một quan tâm lớn của hãng Ericsson trong việc truyền dẫn dữ liệu đến và đi từ các trạm dữ liệu gốc đến các tháp di động.

 

“Đây là một lĩnh vực rất thú vị để được tham gia vào, vì số lượng dữ liệu cần truyền tải ngày càng tăng mạnh đồi hòi phải có nhiều giải pháp trên toàn thời gian. Thực tế ngày nay có rất nhiều người xem phim qua đường truyền không dây là nguyên nhân cơ bản đẫn đến các đòi hỏi việc truyền tải dữ liệu nhanh hơn.”

 

Dự án được tài trợ bởi tổ chức Thụy Điển cho các nghiên cứu chiến lược, các bước tiếp theo của các nhà nghiên cứu dự án là di chuyển việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ra ngoài trời để để thử nghiệm cách mạch điện trong điều kiện thực tế. Mặc dù còn nhiều khía cạnh khác để nghiên cứu giúp việc truyền tải dữ liệu nhanh thành công hơn ở điều kiện thực tế, Herbert Zirath vẫn lạc quan. “Trong vòng một vài năm sắp tới, mục tiêu trong phạm vi của dự án là chứng minh việc truyền tải dữ liệu không dây ở tốc độ 100Gigabit/giây. Tôi tin rằng nó chỉ là một vài vấn đề của một vài năm trước khi các mạch điện tử của chúng tôi được đưa vào ứng dụng thực tế”.

Theo sciencedaily.com

sciencedaily.com



Mã nguồn mở ‘Stop and Save’ phục hồi hoạt động cho máy in 3D khi mất điện

Hai năm trước WASP (viết tắt của World Advanced Saving Project ), một trong những hãng sản xuất máy in 3D lớn nhất ở Ý, công bố kế hoạch của mình tìm ra giải pháp chi phí thấp cho việc in 3D các ngôi nhà để giải quyết vấn đề nhà ở trên thế giới. Trong tháng mười vừa rồi công ty đã trình diễn máy in 3D cao 6 mét của hãng có khả năng in các tòa nhà bằng đất sét ở Rome maker Faire.

“Chúng tôi có một mục tiêu lớn, và chúng tôi làm việc hàng ngày, từng bước một, để đạt được điều đó”, Massimo Moretti, người sáng lập của WASP nói. Khi bắt đầu, dự án tập trung nghiên cứu vào việc tìm kiếm tất cả các giải pháp giúp thực hiện xây dựng nhà ở tại các nước đang phát triển dễ dàng hơn. Một sáng tạo mới là hệ thống phục hồi hoạt động Resurrection System của hãng, sáng tạo này sẽ giúp người sử dụng in ấn 3D có thể tiếp tục công việc in ấn khi máy in 3D của họ bị mất điện.

“Chúng tôi là những người đầu tiên trên thế giới đã phát minh ra hệ thống này.” Maurisio Andreoli của hãng WASP nói. “Mong muốn xây dựng ngôi nhà bằng công nghệ in 3D đã thôi thúc sự phát triển hệ thống WASP Resurrection System, hệ thống này rất cần thiết trong việc in ấn các chi tiết ngôi nhà trong thời gian dài, một tính năng không chỉ cho phép bạn tạm dừng in ấn, mà nó còn phục hồi được dữ liệu tại lúc dừng trong trường hợp mất điện và tiếp tục công viêc in ấn 3D.”

Nguyên tắt của hệ thống rất đơn giản “Stop and Save”: khi tạm dừng một công việc in ấn 3D, hệ thống sẽ tự động lưu các tọa độ (X, Y, Z) tại lúc công việc in ấn dừng lại vào thẻ nhớ SD. Khi người dùng muốn kích hoạt lại công việc in ấn, máy in sẽ bắt đầu hoạt động lại tại các vị trí mà nó đã dừng. Hệ thống lưu tọa độ vào một tập tin có tên là ‘resurrection. g.’

Trong sự hợp tác với nhà sản xuất Dennis Patella, công ty đã phát triển một hệ thống pin đệm cho việc mất điện đột xuất. Hệ thống này bao gồm một bộ chia điện thế tại nguồn đầu vào của hệ thống máy in 3D, Arduino sẽ để kểm tra tín hiệu có điện, mất điện tại bộ chia điện thế này để thực hiện chức năng “Stop and Save” vị trí tọa đọ làm việc đúng thời điểm mất điện.

Nhóm nghiên cứu giải thích: họ dùng một mạch điện bao gồm 1 diode và 1 tụ có điện dung cao tích điện và cung cấp cho Arduino thực hiện việc “Stop and Save”.

Hình ảnh mạch điện bên dưới.

“Nếu điện áp nguồn vào đột ngột giảm đến zero, các động cơ bước không thể dùng năng lượng tích trữ trong tụ điện vì được bảo vệ bằng diode, như vậy năng lượng tích trữ trong tụ sẽ không xả theo chiều đi vào động cơ mà sẽ xả vào Arduino. Vì thế năng lượng trong tụ tuy khá ít nhưng đủ cung cấp năng lượng cho Arduino thực hiện việc cứu hộ dữ liệu. ”

 

WASP nói rằng họ đã tích hợp tính năng này không chỉ trên máy in 3D BigDelta phục vụ in nhà , mà còn trên tất cả các máy in 3D của hãng. Hệ thống phục hồi đã cung cấp mã nguồn mở và được bảo vệ bởi giấy phép Creative Commons, cho phép bất cứ ai đều có thể để phát triển các giải pháp riêng trên máy in 3D của họ.

 

Hãy xem đoạn video giới thiệu hệ thống dưới đây.

Nguồn 3ders.org

Công nghệ Antenna siêu nhỏ tăng tốc độ Wifi lên 200 lần

A * Star IME phát triển antenna hiệu suất cao dựa trên công nghệ silicon-135 GHz công nghệ ăng ten tích hợp cho truyền thông không dây tiên tiến. (Credit: Bản quyền: Cơ quan Khoa học, Công nghệ và Nghiên cứu A * Star IME)

 

Theo ScienceDaily các nhà nghiên cứu từ Viện vi điện tử A * STAR (IME) đã phát triển thành công một loại thẻ làm từ silicon gọi là Antenna với kích thước nhỏ gọn và hiệu suất cao hoạt động trên tần số 135Ghz gọi là chíp antenna. Các Antenna được tạo ra từ công nghệ này được thử nghiệm chứng minh cho thấy hoạt động mạnh mẽ hơn gấp 30 lần trên chip antenna ở tần số 135Ghz. Với kích thướt nhỏ gọn chỉ với 1.6mm x 1.2mm, xấp xỉ kích thướt của 1 hạt mè, nó là antenna nhỏ nhất làm từ silicon theo các báo cáo mới nhất. Với tên gọi cavity-backed slot (CBS).

 

Theo IME sự đổi mới này sẽ giúp tạo ra một hệ thống truyền thông không dây với các yếu tố hình thức rất nhỏ với giá thành rẻ hơn hai phần ba so với một ăng-ten thông thường CBS. Các ăng-ten, kết hợp với các khối sóng ngắn khác, có thể hỗ trợ không dây tốc độ 20 Gbps – nhanh hơn 200 lần so với công nghệ ngày nay của Wi-Fi, cho phép truy cập nhanh các điểm truy cập nội dung đa phương tiện, phục vụ cho học tập và giải trí trực tuyến.


Đây là một bước đột phá nghiên cứu, Tiến sĩ Hu Sanming, một nhà nghiên cứu quan trọng từ IME về dự án ăng ten, cho biết: “Việc sử dụng công nghệ mới polymer cho phép rút gọn > 70% kích thước ăng ten bình thường và độ lợi công suất 5,68 dBi ở 135 GHz. Bằng cách sử dụng ăng-ten với dung môi polymer thay vì không khí, chúng ta có thể có thêm một chuẩn mới tiếp theo với công nghệ này và có thể phát triển và sản xuất hàng loạt. ”

 

“Nhóm nghiên cứu cũng đã thiết kế một kiến ​​trúc ba chiều (3D) để tích hợp ăng-ten với các mạch hoạt động để tích hợp đầy đủ các hệ thống không dây sóng ngắn trong một gói giải pháp với hiệu suất cao, giảm kích thướt mạch và tín hiệu nhiễu điện từ thấp”, theo Tiến sĩ Je Minkyu, Hiệu trưởng Investigator mạch tích hợp và Phòng thí nghiệm hệ thống tại IME.

 

Giáo sư Dim-Lee Kwong, Giám đốc điều hành của IME, cho biết, “nền tảng công nghệ silicon từ IME tích hợp ăng-ten ở tần số 135Ghz và các kiến ​​trúc đề xuất 3D có thể mạng đến tiềm năng thương mại với kích thướt nhỏ gọn và giá thành rẻ khi sản xuất hàng loạt. Những nổi bật ở công nghệ này của chúng tôi sẽ cực kỳ hấp dẫn cho các nhà phát triển sản phẩm công nghệ với kích thướt nhỏ gọn và tốc độ cao của nó “.

 

Viện Vi điện tử (IME) là một viện nghiên cứu của Hội đồng Nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật của Cơ quan Khoa học, Công nghệ và Nghiên cứu (A * STAR). Viện là vị trí cầu nối giữa các R & D (nghiên cứu và phát triển) các học viện và ngành công nghiệp, IME có nhiệm vụ là tạo thêm giá trị cho ngành công nghiệp bán dẫn của Singapore bằng cách phát triển các tiềm lực chiến lược, công nghệ tiên tiến và sở hữu trí tuệ; cho phép các doanh nghiệp có thêm công nghệ cạnh tranh; là nơi nuôi tạo các tài năng công nghệ để phục vụ cho các ngành công nghiệp. Là vùng trọng điểm nghiên cứu thiết kế mạch tích hợp, mẫu mã tiên tiến, bioelectronics và thiết bị y tế, MEMS, điện tử nano, lượng tử ánh sáng.

 

Theo sciencedaily.com

Siencedaily

Printed Electronics một đổi mới trong công nghệ làm mạch điện tử

Giới thiệu

Printed Electronics hay gọi là (PE) là công nghệ in mạch điện bằng phương pháp in ấn đang cho thấy một xu hướng tăng trưởng trong các ứng dụng khác nhau. Nhãn thông minh (smart labels), màn hình dẻo (flexible displays), quần áo và áp phích thông minh là những ứng dụng phổ biến của công nghệ PE. Tạo ra các vệt in dẫn điện, mạch điện tử và những thiết kế trên giấy sẽ làm cho PE là một trong những công nghệ đầy hưa hẹn trong tương lai.

Các thành phần của công nghệ PE:

– Mực dẫn điện

– Giấy hoặc một bề mặt khác

– Và một máy in được chỉnh sửa lại (modified)

PE có thể tạo ra các mạch điện tử khác nhau với khả năng tái chế, linh hoạt, đáng tin cậy và đồng thời với giá thành rẻ.

Printed Electronics

In mch đin (Printed Electronics)

 

“PE được định nghĩa là một tập hợp các phương pháp in ấn mà có thể giúp tạo ra nhiều thiết bị điện tử trên các chất nền khác nhau.” Ở đây việc in ấn sử dụng các thiết bị máy in phun, in thạch bản (lithography), in ấn màn hình và kỹ thuật in nổi (Flexography) giúp ích cho việc xác định các mô hình trên vật liệu. Trong công nghệ PE, dựa vào mực dẫn điện được phun lên các bề mặt kết hợp với anh sáng làm khô để tạo ra các đường dây dẫn điện.

 

Độ phân giải và độ dày của In mạch điện (Resolution and Thickness of Printed Electronics)

 

Độ phân giải các cấu trúc được xác định bởi mắt thường. Trong in mạch điện, độ phân giải cao, cấu trúc nhỏ là điều cần thiết. Điều này là bởi các tính năng này cần thiết để có được hoạt động tốt hơn và mật độ đường mạch điện thấp hơn.

Printed Electronics

 

Công nghệ in ấn (Printing technologies)

 

Lựa chọn công nghệ in ấn phụ thuộc vào đặt tính và yêu cầu của vật liệu in được cân nhắc từ kỹ thuật đến tính kinh tế của sản phẩm. Thông thường màn in và tấm nền trong công nghệ in phun được dùng in các sản phẩm độ chính xác cao và khối lượng làm việc thấp. Đối với các tế bào năng lượng mặt trời; kỹ thuật in nổi (flexography) và công nghệ in offset được sử dụng. Chất hữu cơ FETs và các mạch tích hợp khác nhau được thực hiện bằng các phương pháp in ấn khác nhau. Công nghệ in phun thường được dùng cho Printed Electronics. Nhưng công nghệ in phun có nhiều nhược điểm thông lượng và độ phân giải thấp. Chất bán dẫn hữu cơ như Organic PETs, OLEDs, và các tết bào quang điện hữu cơ có thể dùng công nghệ in phun.

In lụa hữu ích cho việc thực hiện các đường dẫn ăng ten và các bảng mạch. In theo Aerosol Jet là công nghệ in lắng đọng cho PE. Bắt đầu từ các giọt mực được phun sương rồi đến làm nóng lên 80oC, các giọt mực phun ra trong quá trình sản xuất. Các đầu in, phun mực được phép chạm đến các bề mặt. In bay hơi giúp in được các đặc tính có kích thước 5µm. Nhánh in thạch bản nano và in thạch bản vi tiếp xúc là các kỹ thuật in khác nhau có thể được sử dụng.

Printed Electronics

 

In mạch điện hữu cơ và vô cơ (Organic và Inorganic Printing technologies)

 

PE hữa cơ là sự kết hợp của các chất hóa học, PE và khoa học vật liệu. Hai vật liệu này khác nhau từ điện tử thông thường trên cơ sở cấu trúc và chức năng nó sẽ ảnh hưởng đến các chức năng của thiết bị, thiết kế mạch điện và ngay cả quá trình chế tạo. PE vô cơ cung cấp giao diện tốt hơn với các lớp được tạo ra.

 

Chất nền (Substrates)

 

PE thường sử dụng chất nền linh hoạt và có lợi thế về chi phí thấp. Màn in, đầu in dùng có thể in trên kính, silicon để lại nhiều dấu ấn. Nhiều công nghệ in ấn sử dụng giấy cũng để lại nhiều dấu ấn. Giảm độ thô, chi phí thấp, ít ẩm ướt là một số tính năng mà một chất nền phải có. Cuộn dây dẻo, lá polyethylene terephthalate và polyethylene naphthalate là một số lựa chọn thay thế khác có thể được sử dụng như là chất nền trong PE.

 

Mực dẫn điện (Conductive Inks)

 

Cụm từ “Conductive Ink” được định nghĩa là một loại mực truyền dẫn điện. Mực dẫn điện là một phát minh tuyệt vời trong lĩnh vực in mạch điện Printed Electronics. Sử dụng loại mực in này và cách phương pháp in khác nhau người ta có thể in mạch điện hoặc thiết kế trên các chất liệu khác nhau từ polyester đến giấy. Các hạt dẫn điện trong mực in cho phép mở rộng trên bề mặt và do đó dẫn điện. Biến đổi một loại mực in từ trạng thái lỏng sang rắn bao gồm quá trình làm khô, đông cứng và tan chảy. Thông thường, độ dẫn điện, giá trị trở kháng của mực được đưa ra dưới dạng ohm/square/25µm. Một loại mực dẫn điện cao luôn luôn có điện trở thấp.

Printed Electronic s dng mc dn đin

 

Nhng gì mc dn đin có th làm là?

 

Thành phần chính của mực dẫn điện là:

1. Bìa polymer

 

2. Dung môi

 

3. Vật liệu dẫn điện

 

Bìa polymer: Đó là chức năng để giữ cho các hạt sắc tố với nhau và xác định các tính chất của mực. Các thuộc tính chính của mực in là độ bám dính, độ cứng và tính linh hoạt.

 

Dung môi: Thông thường, các dung môi được xác định bằng kỹ thuật in ấn hoặc công nghệ in ấn được sử dụng. Đối với công nghệ màn in, điểm chung của dung môi có điểm nhiệt độ sôi cao đang được sử dụng.

 

Vật liệu dẫn điện: Nó xác định độ dẫn điện cuối cùng của mực khi sản xuất. Bạc là loại vật liệu thường được sử dụng làm vật liệu dẫn điện. Các nguyên liệu khác như carbon, đồng và polymer cũng được sử dụng như các hạt dẫn điện trong mực. Diện tích bề mặt, loại dầu bôi trơn được sử dụng và kích thước hạt của vật liệu dẫn điện có ảnh hưởng lớn đến tính dẫn điện của mực. Để cải thiện tính dẫn điện, các chất phụ gia cũng có thể được thêm vào để giúp cải thiện độ bám dính, làm ẩm và thậm chí là tính linh hoạt.

 

Sau quá trình in ấn, thiết kế dẫn điện sẽ xuất hiện trên bề mặt.. Nhiều ứng dụng của mực dẫn điện gồm: RFIDs, cảm biến, Pin, các ứng dụng y tế, v.v.

 

Các loi Mc dn đin

 

1. Mực nền Graphene (Graphene Based Inks)

 

Mực nền Graphene được làm từ Graphene NanoChem nay được sử dụng rộng rãi cho các Printed Electronics. Các tính chất như tính dẫn điện, tính linh hoạt, tính trong suốt làm cho chúng tốt cho các ứng dụng Printed Electronics như: thẻ thông minh, Printed displays, RF tags v.v.

 

2. Circuit Scribe (mực vẽ mạch điện)

 

Nó là nước dựa trên các phản ứng, bút mực bạc được phát triển bởi Electroninks. Đây là một loại bút tốt cho việc vẽ hoặc thiết kế mạch điện trên một tờ giấy. Bút này sử dụng một loại mực bạc không độc hại với trở kháng 2 – 10 Ohms.

 

3. Mực nano bạc, nano carbon

 

Hãng Methode Electronics phát triển mực nano bạc và nano carbon cho Printed Electronics liên quan đến phương pháp in phun.

 

4. Mực bạc phản ứng (Reactive Silver Inks)

 

Là loại mực hạt tự do. Chúng chứa các phức hợp bạc diamine nhờ vậy mà các hạt bạc được phát triển trên bề mặt sau khi thực hiện việc in ấn.

 

5. Mực điện môi (Dielectric Inks)

 

Mực in màn hình từ MINICO và ELECTRODAG có thể sử dụng cho cả hai giấy và bề mặt khác. Các ứng dụng như bàn phím, máy tính để bàn PC vv có thể sử dụng loại mực này.

 

Nhược đim ca Mc dn đin

Bao gồm các vật liệu độc hại

Độ dẫn điện kém

Khó tìm máy in phun dùng cho mực dẫn điện

 

Theo www.mepits.com